- Thông tin chung về Nghị quyết
Nghị quyết 151/2017/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khóa IX, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 07/12/2017 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 18/12/2017. Nghị quyết này thông qua việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) trên phạm vi toàn tỉnh Đồng Tháp.
- Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của tỉnh Đồng Tháp được điều chỉnh với tổng diện tích và cơ cấu cụ thể cho từng nhóm đất như sau:
- Đất nông nghiệp: Diện tích điều chỉnh là 270.596 ha (chiếm 80% tổng diện tích tự nhiên), giảm so với hiện trạng năm 2015 (278.003 ha). Cơ cấu chi tiết bao gồm: đất trồng lúa là 219.490 ha (chiếm 65% tổng diện tích, toàn bộ là đất chuyên trồng lúa nước); đất trồng cây lâu năm là 28.595 ha (chiếm 8%); đất rừng đặc dụng 7.313 ha (chiếm 2%); đất nuôi trồng thuỷ sản 5.082 ha (chiếm 2%); đất trồng cây hàng năm khác 5.072 ha (chiếm 1%); đất rừng sản xuất 3.665 ha (chiếm 1%) và đất rừng phòng hộ 1.261 ha.
- Đất phi nông nghiệp: Diện tích điều chỉnh tăng lên 67.789 ha (chiếm 20% tổng diện tích tự nhiên), so với 60.382 ha năm 2015. Trong đó bao gồm các chỉ tiêu quan trọng: đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia và cấp tỉnh 23.374 ha (gồm đất cơ sở giáo dục - đào tạo 994 ha, đất cơ sở thể dục - thể thao 375 ha, đất cơ sở văn hóa 273 ha, đất cơ sở y tế 129 ha); đất ở tại nông thôn 13.474 ha; đất ở tại đô thị 2.277 ha; đất cụm công nghiệp 1.290 ha; đất khu công nghiệp 1.266 ha; đất an ninh 913 ha; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 854 ha; đất thương mại, dịch vụ 599 ha; đất có di tích lịch sử - văn hóa 495 ha; đất quốc phòng 385 ha; đất xây dựng trụ sở cơ quan 325 ha; đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng 259 ha; đất cơ sở tôn giáo 191 ha; đất bãi thải, xử lý chất thải 163 ha; đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp 31 ha.
- Đất chưa sử dụng: Được xác định chỉ tiêu phân bổ là 0 ha.
- Đất khu chức năng: Đất khu kinh tế quy hoạch 31.936 ha (chiếm 9%); đất đô thị quy hoạch 16.885 ha (chiếm 5%); đất khu công nghệ cao quy hoạch 250 ha.
- Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020)
Phân bổ chỉ tiêu chuyển đổi và sử dụng đất qua các năm trong kỳ kế hoạch cuối (2016-2020) được xác định rõ lộ trình:
- Đất nông nghiệp: Giảm dần theo từng năm từ 278.003 ha (2015) xuống 276.692 ha (2016), 274.886 ha (2017), 273.456 ha (2018), 272.026 ha (2019) và về mức 270.596 ha vào năm 2020. Trong đó, diện tích đất trồng lúa giảm dần từ 222.051 ha năm 2015 xuống 219.490 ha năm 2020.
- Đất phi nông nghiệp: Tăng dần qua từng năm nhằm phục vụ phát triển hạ tầng và kinh tế, từ 60.382 ha (2015) lên 61.693 ha (2016), 63.499 ha (2017), 64.929 ha (2018), 66.359 ha (2019) và đạt 67.789 ha vào năm 2020. Các nhóm đất tăng trưởng đều gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, thương mại dịch vụ và đất hạ tầng.
- Kế hoạch phát triển các khu chức năng: Đất khu công nghệ cao triển khai từ 50 ha (2016) tăng lên 250 ha (2020); đất khu kinh tế mở rộng diện tích từ 6.387 ha (2016) đạt 31.936 ha (2020); đất đô thị giữ mức 13.949 ha giai đoạn 2015 - 2019 và nâng lên 16.885 ha vào năm 2020.
- Các giải pháp thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Nghị quyết quy định 06 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm đảm bảo thi hành hiệu quả công tác quản lý đất đai:
- Thực hiện nghiêm túc các giải pháp được nêu tại Thông báo kết quả thẩm định số 135/TB-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Chú trọng triển khai giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu (đặc biệt là hạn hán, sạt lở đất) lồng ghép với việc chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp.
- Đẩy mạnh đào tạo nghề, giải quyết việc làm, có chính sách hỗ trợ và ổn định đời sống cho các hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất.
- Tăng cường kiểm tra, rà soát, quản lý ổn định diện tích 3 loại rừng; hạn chế tối đa việc chuyển mục đích sử dụng đất rừng khi chưa thật sự cần thiết.
- Đẩy mạnh các biện pháp cải tạo, bảo vệ môi trường đất; quản lý và khai thác tiết kiệm, hiệu quả quỹ đất hiện có.
- Nghiên cứu cơ chế phân bổ, điều tiết nguồn lực đầu tư hợp lý nhằm bảo đảm hài hòa lợi ích giữa các khu vực phát triển đô thị, thương mại, dịch vụ với các địa phương chịu trách nhiệm bảo vệ, giữ diện tích đất trồng lúa.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện và giám sát
- Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp: Có trách nhiệm tiếp thu ý kiến của Đại biểu HĐND, ý kiến thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và Thông báo thẩm định từ Bộ Tài nguyên và Môi trường để hoàn chỉnh hồ sơ trình Chính phủ phê duyệt. Đồng thời tổ chức triển khai thực hiện theo quy định và báo cáo kết quả sau khi được Chính phủ phê duyệt tới HĐND Tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ đại biểu HĐND và các Đại biểu HĐND tỉnh Đồng Tháp chịu trách nhiệm giám sát toàn bộ quá trình thực hiện Nghị quyết.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 151/2017/NQ-HĐND | Đồng Tháp, ngày 07 tháng 12 năm 2017 |
NGHỊ QUYẾT
ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ CUỐI (2016-2020) TỈNH ĐỒNG THÁP
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 6
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Công văn số 1927/TTg-KTN ngày 02 tháng 11 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phân bổ chỉ tiêu cấp quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Thông báo số 135/TB-BTNMT ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường thông báo kết quả thẩm định điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Đồng Tháp.
Xét Tờ trình số 104/TTr-UBND ngày 18 tháng 10 năm 2017 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc thông qua Điều chỉnh chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Đồng Tháp; Báo cáo thẩm tra số 262/BC-HĐND ngày 10 tháng 11 năm 2017 của ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân Tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thống nhất điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Đồng Tháp gồm:
1. Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020
Đơn vị tính: ha
| Số TT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Năm hiện trạng 2015 | Điều chỉnh quy hoạch đến năm 2020 | ||||
| Diện tích | Cơ cấu (%) | Diện tích cấp quốc gia phân bổ | Diện tích cấp tỉnh xác định, xác định bổ sung | Tổng số | |||
| Diện tích | Cơ cấu (%) | ||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7)=(5) +(6) | (8) |
| 1 | Đất nông nghiệp | 278.003 | 82 | 263.418 | 7.178 | 270.596 | 80 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | 222.051 | 66 | 219.490 | 0 | 219.490 | 65 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 222.051 | 66 | 219.490 | 0 | 219.490 | 65 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | 5.792 | 2 |
| 5.072 | 5.072 | 1 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 32.802 | 10 |
| 28.595 | 28.595 | 8 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | 53 | 0 | 1.392 | -131 | 1.261 | 0 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | 7.313 | 2 | 6.934 | 379 | 7.313 | 2 |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | 3.681 | 1 | 3.913 | -248 | 3.665 | 1 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 6.191 | 2 | 5.082 | 0 | 5.082 | 2 |
| 1.8 | Đất làm muối | - | - |
|
| - | - |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 60.382 | 18 | 74.967 | -7.178 | 67.789 | 20 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
| - |
| 2.1 | Đất quốc phòng | 840 | 0 | 385 | 0 | 385 | 0 |
| 2.2 | Đất an ninh | 877 | 0 | 913 | 0 | 913 | 0 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | 246 | 0 | 1.266 | 0 | 1.266 | 0 |
| 2.4 | Đất khu chế xuất | - | - |
|
| - | - |
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp | 346 | 0 |
| 1.290 | 1.290 | 0 |
| 2.6 | Đất thương mại, dịch vụ | 178 | 0 |
| 599 | 599 | 0 |
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 525 | 0 |
| 854 | 854 | 0 |
| 2.8 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | - | - |
|
| - | - |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh | 21.887 | 6 | 23.374 | 0 | 23.374 | 7 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
| - |
|
| Đất cơ sở văn hóa | 94 | 0 | 273 | 0 | 273 | 0 |
|
| Đất cơ sở y tế | 95 | 0 | 129 | 0 | 129 | 0 |
|
| Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 614 | 0 | 994 | 0 | 994 | 0 |
|
| Đất cơ sở thể dục - thể thao | 92 | 0 | 375 | 0 | 375 | 0 |
| 2.10 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | 383 | 0 | 495 | 0 | 495 | 0 |
| 2.11 | Đất danh lam thắng cảnh | - | - |
| 0 | - | - |
| 2.12 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 77 | 0 | 163 | 0 | 163 | 0 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | 12.769 | 4 |
| 13.474 | 13.474 | 4 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | 1.766 | 1 | 2.277 | 0 | 2.277 | 1 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | 218 | 0 |
| 325 | 325 | 0 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | 16 | 0 |
| 31 | 31 | 0 |
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | - | - |
|
| - | - |
| 2.18 | Đất cơ sở tôn giáo | 175 | 0 |
| 191 | 191 | 0 |
| 2.19 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | 195 | 0 |
| 259 | 259 | 0 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | - | - |
|
|
| - |
| 4 | Đất khu công nghệ cao* | - | - |
| 250 | 250 | 0 |
| 5 | Đất khu kinh tế* | - | - | 31.936 |
| 31.936 | 9 |
| 6 | Đất đô thị* | 13.949 | 4 | 17.451 | -566 | 16.885 | 5 |
2. Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Năm hiện trạng | Các năm kế hoạch | ||||
| Năm 2016 | Năm 2017 | Năm 2018 | Năm 2019 | Năm 2020 | |||
| (1) | (2) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) |
| 1 | Đất nông nghiệp | 278.003 | 276.692 | 274.886 | 273.456 | 272.026 | 270.596 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | 222.051 | 220.931 | 220.254 | 217.887 | 215.519 | 219.490 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 222.051 | 220.931 | 220.254 | 219.793 | 219.526 | 219.490 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | 5.792 | 5.689 | 5.551 | 5.391 | 5.231 | 5.072 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 32.802 | 32.025 | 31.200 | 30.538 | 29.683 | 28.595 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | 53 | 1.261 | 1.261 | 1.261 | 1.261 | 1.261 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | 7.313 | 7.313 | 7.313 | 7.313 | 7.313 | 7.313 |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | 3.681 | 3.315 | 3.432 | 3.510 | 3.587 | 3.665 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 6.191 | 6.040 | 5.756 | 5.532 | 5.307 | 5.082 |
| 1.8 | Đất làm muối | - | - | - | - | - | - |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 60.382 | 61.693 | 63.499 | 64.929 | 66.359 | 67.789 |
|
| Trong đó: |
|
|
| - | - |
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | 840 | 802 | 704 | 598 | 491 | 385 |
| 2.2 | Đất an ninh | 877 | 878 | 894 | 900 | 907 | 913 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | 246 | 256 | 654 | 858 | 1.062 | 1.266 |
| 2.4 | Đất khu chế xuất | - | - | - | - | - | - |
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp | 346 | 560 | 612 | 838 | 1.064 | 1.290 |
| 2.6 | Đất thương mại, dịch vụ | 178 | 316 | 430 | 486 | 542 | 599 |
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 525 | 605 | 630 | 704 | 779 | 854 |
| 2.8 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | - | - | - | - | - | - |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh | 21.887 | 22.072 | 22.496 | 22.789 | 23.081 | 23.374 |
|
| Trong đó: |
|
|
| - | - |
|
|
| Đất cơ sở văn hóa | 94 | 110 | 163 | 200 | 236 | 273 |
|
| Đất cơ sở y tế | 95 | 98 | 111 | 117 | 123 | 129 |
|
| Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 614 | 645 | 772 | 846 | 920 | 994 |
|
| Đất cơ sở thể dục - thể thao | 92 | 108 | 170 | 238 | 307 | 375 |
| 2.10 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | 383 | 397 | 419 | 444 | 470 | 495 |
| 2.11 | Đất danh lam thắng cảnh | - | - | - | - | - | - |
| 2.12 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 77 | 90 | 104 | 123 | 143 | 163 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | 12.769 | 12.905 | 13.047 | 13.190 | 13.332 | 13.474 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | 1.766 | 1.873 | 1.988 | 2.085 | 2.181 | 2.277 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | 218 | 232 | 258 | 280 | 302 | 325 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | 16 | 26 | 29 | 30 | 30 | 31 |
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | - | - | - | - | - | - |
| 2.18 | Đất cơ sở tôn giáo | 175 | 176 | 179 | 183 | 187 | 191 |
| 2.19 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | 195 | 201 | 228 | 238 | 249 | 259 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | - | - | - | - | - | - |
| 4 | Đất khu công nghệ cao* | - | 50 | 100 | 100 | 100 | 250 |
| 5 | Đất khu kinh tế* | - | 6.387 | 12.774 | 12.774 | 12.774 | 31.936 |
| 6 | Đất đô thị* | 13.949 | 13.949 | 13.949 | 13.949 | 13.949 | 16.885 |
3. Giải pháp thực hiện
a) Thực hiện các giải pháp được đề cập tại thông báo kết quả thẩm định số 135/TB-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
b) Quan tâm có giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu (hạn hán, sạt lở đất) gắn với việc chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp.
c) Tăng cường công tác đào tạo nghề, giải quyết việc làm, ổn định đồi sống cho hộ gia đình bị thu hồi đất.
d) Kiểm tra, rà soát, quản lý ổn định diện tích 3 loại rừng, hạn chế chuyển sang mục đích khác khi chưa thật sự cần thiết.
đ) Đẩy mạnh các biện pháp cải tạo và bảo vệ đất; khai thác, sử dụng quỹ đất tiết kiệm, hiệu quả.
e) Xem xét phân bổ, điều tiết nguồn lực đầu tư, bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển đô thị, thương mại, dịch vụ với các khu vực giữ nhiều đất trồng lúa.
Điều 2. Giao UBND Tỉnh tiếp thu ý kiến đóng góp của đại biểu, ý kiến thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và thông báo thẩm định của Bộ Tài nguyên và Môi trường, hoàn chỉnh hồ sơ trình Chính phủ phê duyệt; tổ chức triển khai thực hiện đúng quy định và báo cáo kết quả khi được phê duyệt với HĐND Tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, các đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân Tỉnh khóa IX, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 12 năm 2017./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3 Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Công văn 1927/TTg-KTN năm 2016 về phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất cấp quốc gia do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Nghị quyết 02/2017/NQ-HĐND điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Đắk Nông
- 2 Nghị quyết 96/NQ-HĐND năm 2017 về điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Phú Yên
- 3 Nghị quyết 37/2017/NQ-HĐND về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 4 Nghị quyết 125/NQ-HĐND năm 2017 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Hưng Yên
- 5 Nghị quyết 14/NQ-HĐND năm 2017 về điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Cà Mau
- 6 Nghị quyết 01/2018/NQ-HĐND về điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Phú Thọ
- 7 Quyết định 4326/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3 Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Công văn 1927/TTg-KTN năm 2016 về phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất cấp quốc gia do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6 Nghị quyết 02/2017/NQ-HĐND điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Đắk Nông
- 7 Nghị quyết 96/NQ-HĐND năm 2017 về điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Phú Yên
- 8 Nghị quyết 37/2017/NQ-HĐND về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 9 Nghị quyết 125/NQ-HĐND năm 2017 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Hưng Yên
- 10 Nghị quyết 14/NQ-HĐND năm 2017 về điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Cà Mau
- 11 Nghị quyết 01/2018/NQ-HĐND về điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Phú Thọ
- 12 Quyết định 4326/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai