Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 154/2014/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An ban hành nhằm quyết định việc phân bổ kinh phí và bổ sung ngoài dự toán năm 2014 (nguồn kinh phí đợt 2 năm 2013) phục vụ cho chính sách hỗ trợ bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh. Đây là chính sách quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Trung ương về bảo vệ đất trồng lúa, hỗ trợ trực tiếp cho địa phương và người sản xuất lúa.

Thông tin chung về Nghị quyết 154/2014/NQ-HĐND

Nghị quyết được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khóa VIII thông qua tại kỳ họp thứ 11 ngày 10 tháng 12 năm 2014. Văn bản này chính thức có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua, thiết lập cơ sở pháp lý cho việc giải ngân và giám sát nguồn vốn hỗ trợ phát triển đất trồng lúa.

Quy định về bổ sung ngoài dự toán năm 2014 (kinh phí đợt 2 năm 2013)

Nghị quyết thống nhất bổ sung ngoài dự toán năm 2014 đối với nguồn kinh phí đợt 2 năm 2013 cho các cơ quan, đơn vị và địa phương cụ thể như sau:

  • Bổ sung cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Phần kinh phí hỗ trợ địa phương sản xuất lúa do cấp tỉnh trực tiếp đầu tư.
  • Bổ sung cho ngân sách cấp huyện: Phần kinh phí hỗ trợ địa phương sản xuất lúa do cấp huyện làm chủ đầu tư và kinh phí hỗ trợ trực tiếp cho người sản xuất lúa. Phạm vi áp dụng bao gồm các huyện, thị xã Kiến Tường và thành phố Tân An dưới hình thức bổ sung có mục tiêu ngoài dự toán.
  • Nguồn kinh phí thực hiện: Tổng kinh phí thực hiện là 122.844 triệu đồng (Một trăm hai mươi hai tỷ tám trăm bốn mươi tư triệu đồng). Đây là nguồn vốn do Trung ương bổ sung có mục tiêu năm 2014 cho ngân sách tỉnh Long An để thực hiện chính sách bảo vệ và phát triển đất trồng lúa.

Phương án phân bổ chi tiết nguồn kinh phí

Tổng nguồn vốn 122.844 triệu đồng được phân chia thành hai nhóm mục tiêu lớn:

  • Kinh phí hỗ trợ địa phương sản xuất lúa: Tổng số tiền là 61.459,458 triệu đồng, được phân chia theo tỷ lệ đầu tư giữa cấp tỉnh và cấp huyện:
    • Cấp tỉnh (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm chủ đầu tư): Chiếm tỷ lệ 30%, tương đương với số tiền 18.489,671 triệu đồng.
    • Cấp huyện (Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An làm chủ đầu tư): Chiếm tỷ lệ 70%, tương đương với số tiền 42.969,787 triệu đồng.
  • Kinh phí hỗ trợ trực tiếp cho người sản xuất lúa: Tổng số tiền phân bổ cho các huyện, thị xã Kiến Tường và thành phố Tân An là 61.384,542 triệu đồng.

Phương thức hỗ trợ và căn cứ xác định diện tích đất trồng lúa

Để đảm bảo tính chính xác và đúng quy định pháp luật trong việc chi trả hỗ trợ, Nghị quyết quy định rõ:

  • Căn cứ xác định diện tích ban đầu: Sử dụng số liệu diện tích đất lúa hiện có đến ngày 01/01/2013 do Bộ Tài chính tạm tính.
  • Thẩm quyền quyết toán thực tế: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm đối chiếu, thống nhất quyết toán theo diện tích thực tế với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Kiến Tường và thành phố Tân An.
  • Nguyên tắc hỗ trợ cho người sản xuất: Việc hỗ trợ được tính toán dựa trên diện tích lúa canh tác thực tế, tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn tại Thông tư số 205/2012/TT-BTC ngày 23/11/2012 của Bộ Tài chính về việc thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP của Chính phủ.

Tổ chức thực hiện và trách nhiệm giám sát

Nghị quyết phân định rõ vai trò của các cơ quan trong bộ máy chính quyền địa phương nhằm đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả của chính sách:

  • Ủy ban nhân dân tỉnh Long An: Có trách nhiệm tổ chức triển khai, điều hành và thực hiện việc phân bổ, quyết toán nguồn kinh phí theo đúng các nội dung đã được thông qua.
  • Thường trực, các Ban và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh: Chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết, đảm bảo nguồn kinh phí được sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng và đúng quy định pháp luật.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 154/2014/NQ-HĐND

Long An, ngày 10 tháng 12 năm 2014

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ PHÂN BỔ KINH PHÍ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐỂ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN ĐẤT TRỒNG LÚA NĂM 2014 (KINH PHÍ ĐỢT 2 NĂM 2013)

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
KHÓA VIII-KỲ HỌP THỨ 11

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;

Căn cứ Thông tư số 205/2012/TT-BTC ngày 23/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ;

Sau khi xem xét Tờ trình số 3993/TTr-UBND ngày 14/11/2014 của UBND tỉnh về việc phân bổ kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ năm 2014 (kinh phí đợt 2 năm 2013); Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế-Ngân sách HĐND và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất phân bổ kinh phí và bổ sung ngoài dự toán năm 2014 (kinh phí đợt 2 năm 2013) cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và ngân sách các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa như sau:

I. Bổ sung ngoài dự toán năm 2014 (kinh phí đợt 2 năm 2013)

1. Phần kinh phí hỗ trợ địa phương sản xuất lúa do tỉnh đầu tư: bổ sung ngoài dự toán cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

2. Phần kinh phí hỗ trợ địa phương sản xuất lúa do cấp huyện làm chủ đầu tư và kinh phí hỗ trợ cho người sản xuất: bổ sung có mục tiêu ngoài dự toán cho ngân sách các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An.

3. Nguồn kinh phí: 122.844 triệu đồng do Trung ương bổ sung có mục tiêu năm 2014 cho ngân sách tỉnh Long An, kinh phí thực hiện chính sách bảo vệ và phát triển đất trồng lúa.

II. Phân bổ kinh phí

1. Kinh phí hỗ trợ địa phương sản xuất lúa: 61.459,458 triệu đồng.

Trong đó:

- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm chủ đầu tư 30%: 18.489,671 triệu đồng;

- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An làm chủ đầu tư 70%: 42.969,787 triệu đồng.

2. Kinh phí hỗ trợ cho người sản xuất (các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An): 61.384,542 triệu đồng

Diện tích đất lúa theo số liệu của Bộ Tài chính tạm tính hiện có đến 01/01/2013, giao Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quyết toán theo diện tích thực tế với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An.

3. Việc hỗ trợ cho người sản xuất tính theo diện tích lúa canh tác như quy định tại Thông tư số 205/2012/TT-BTC ngày 23/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP .

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các Ban và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An kỳ họp thứ 11 Khóa VIII thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2014.

Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.

 

 

Nơi nhận:
- UB Thường vụ QH (b/c);
- Chính phủ (b/c);
- VP.QH, VP.CP (TP.HCM) (b/c);
- TT.TU (b/c);
- UBND tỉnh, UBMTTQ tỉnh;
- Đại biểu QH đơn vị tỉnh Long An;
- Đại biểu HĐND tỉnh khóa VIII;
- Các sở ngành, đoàn thể tỉnh;
- TT.HĐND, UBND huyện, thị xã, thành phố;
- VP.UBND tỉnh;
- LĐ và CV VP. Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Đặng Văn Xướng

 

PHỤ LỤC I

PHÂN BỔ KINH PHÍ PHÁT TRIỂN ĐẤT TRỒNG LÚA KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ HẠ TẦNG NĂM 2014 (KINH PHÍ ĐỢT 2 NĂM 2013)
(Kèm theo Nghị quyết số 154/2014/NQ-HĐND ngày 10/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

ĐVT: triệu đồng

TT

Tên danh mục công trình

Địa điểm XD

Quyết định phê duyệt DAĐT

Lũy kế bố trí vốn đến 31/10/2014

Kế hoạch vốn đợt 02 năm 2013

GHI CHÚ

Số QĐ: ngày/tháng/năm

TMĐT

1

2

3

4

5

6

7

8

 

Tổng cộng:

 

 

79,071.241

19,448.946

18,489.671

Sở NN&PTNT làm chủ đầu tư

I

Công trình thanh toán hoàn thành

 

 

13,382.693

2,480.000

4,818.242

 

1

Đê kênh Hai Hạt đoạn K9+001- K18+901 và san sửa đê đoạn K5+200 đến K9+001)

Tân Thạnh

03/QĐ-SKHĐT
07/01/2013

4,868.671

2,480.000

1,510.000

Đang làm HSQT ước QT 3990

2

Cống Cầu Đá

Châu Thành

2154/QĐ-UBND
24/7/2013

510.022

-

408.242

Đã QT 408.24 triệu đồng

3

Cống trên kênh Năm Du

Cần Đước

3781/QĐ-UBND
25/10/2013

822.000

-

400.000

 

4

Đê bao sông Lò Gạch (Từ Kênh 28-Chòi Mòi)

Vĩnh Hưng

3037/QĐ-UBND
30/12/2011

7,182.000

-

2,500.000

 

II

Công trình chuyển tiếp

 

 

24,185.458

6,806.946

2,400.000

 

1

Sửa chữa đê bao Bà Nghiệm

Thủ Thừa

420/QĐ-SKHĐT
24/10/2012

9,663.326

2,887.129

1,400.000

Đang thi công

2

Đê bao Thạnh Trung, kết hợp giao thông

Cần Giuộc

462/QĐ-SKHĐT
25/10/13

14,522.132

3,919.817

1,000.000

Đang thi công Đoạn 1: Chuẩn bị khởi công Đoạn 2

III

Công trình khởi công đầu năm 2014

 

 

29,052.705

10,162.000

7,400.000

 

1

Đê bao ven sông Vàm Cỏ Đông - Đoạn Ấp 1 xã Thạnh Lợi

Bến Lức

404/QĐ-SKHĐT
25/10/13

4,615.436

1,620.000

500.000

Đang thi công

2

Cống kênh Đình (**)

Thủ Thừa

390/QĐ-SKHĐT,
25/10/13

7,047.875

2,470.000

2,000.000

Đang làm HSQT

3

Trạm bơm Cầu Mới (Xã Phước Hậu)

Cần Giuộc

431/QĐ-SKHĐT,
25/10/13

1,494.000

525.000

450.000

Đang thi công

4

Sửa chữa, cải tạo cống Bà Xiểng

Cần Đước

482/QĐ-SKHĐT
25/10/13

5,421.000

1,900.000

1,000.000

Đang thi công

5

San sửa bờ kênh Cầu Vợi, kết hợp trải đá 0*4

Tân Thạnh

437/QĐ-SKHĐT
25/10/13

3,084.000

1,080.000

950.000

Đang thi công

6

Cống ngang rạch Bà Tàu

Tp. Tân An

417/QĐ-SKHĐT
25/10/13

3,049.394

1,067.000

1,000.000

Đang thi công

7

Đê Rạch Cát

Cần Giuộc

6915/QĐ-UBND
26/10/2012;
4027/QĐ-UBND
24/6/2014

4,341.000

1,500.000

1,500.000

Đang thi công

IV

Công trình khởi công bổ sung năm 2014

 

12,450.385

-

3,871.429

 

1

Đê bờ Bắc kênh T5 (Lộ Vàm Thủ - Trà Cú đến Kênh Bo bo)

Thủ Thừa

429/QĐ-SKHĐT
28/10/2014

2,257.000

-

700.000

Cống trên đê ven sông Vàm Cỏ Tây xã Nhựt Ninh

2

Cống 5 My

Tân Trụ

430/QĐ-SKHĐT
28/10/2014

1,991.550

-

620.000

3

Cống 6 Khai

Tân Trụ

431/QĐ-SKHĐT
28/10/2014

939.049

-

290.000

4

Cống Rạch Chùa

Tân Trụ

432/QĐ-SKHĐT
28/10/2014

1,893.047

-

590.000

5

Cống rạch Nhà

Tân Trụ

433/QĐ-SKHĐT
28/10/2014

1,973.102

-

610.000

6

Cống ấp Thuận Lợi

Tân Trụ

400/QĐ-SKHĐT
24/10/2014

905.637

-

280.000

7

Cống Cù Tròn

Châu Thành

434/QĐ-SKHĐT
28/10/2014

2,491.000

-

781.429

 

PHỤ LỤC II

PHÂN BỔ KINH PHÍ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN ĐẤT TRỒNG LÚA NĂM 2014 (KINH PHÍ ĐỢT 2 NĂM 2013) CHO ĐỊA PHƯƠNG VÀ NGƯỜI SẢN XUẤT LÚA CÁC HUYỆN, TX KIẾN TƯỜNG, TP TÂN AN
(Kèm theo Nghị quyết số 154/2014/NQ-HĐND ngày 10/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

ĐVT: 1.000 đồng

STT

ĐƠN VỊ

Tổng DT đất lúa 2012 (ha)

Diện tích đất trồng lúa

Tổng cộng kinh phí hỗ trợ

Hỗ trợ địa phương sản xuất lúa

Hỗ trợ người sản xuất lúa

Lúa 2 vụ trở lên (ha)

Lúa khác (ha)

Tổng cộng hỗ trợ cho nông dân sản xuất lúa

Kinh phí hỗ trợ cho dân có đất sản xuất 2 vụ lúa

Mức hỗ trợ cho dân có đất sản xuất 1 vụ lúa

1

2

3

4

5

6 = 7 + 8

7

8 = 9 + 10

9

10

1

TP. Tân An

3,572.98

3,572.98

 

1,499,733

617,543

882,190

882,190

0

2

Tân Hưng

38,957.54

38,957.54

 

17,389,809

7,160,539

10,229,270

10,229,270

0

3

Vĩnh Hưng

31,438.46

31,438.46

 

13,451,891

5,539,061

7,912,830

7,912,830

0

4

Mộc Hóa

23,279.00

23,279.00

 

9,893,675

4,073,950

5,819,725

5,819,725

0

5

Thị xã Kiến Tường

16,646.57

16,646.57

 

8,073,260

3,324.300

4,748,960

4,748,960

0

6

Tân Thạnh

30,633.86

29,112.83

1,521.03

12,573,981

5,177,563

7,396,418

7,326,315

70,103

7

Thạnh Hóa

20,565.39

20,565.39

 

8,710,682

3,586,787

5,123,895

5,123,895

0

8

Đức Huệ

21,067.81

19,130.99

1,936.82

8,275,701

3,407,624

4,868,077

4,771,195

96,882

9

Đức Hòa

21,632.65

7,164.15

14,468.50

4,477,673

1,843,748

2,633,925

1,949,575

684,350

10

Bến Lức

5,386.23

4,242.14

1,144.09

1,874,514

771,835

1,102,679

1,046,270

56,409

11

Thủ Thừa

15,302.03

12,926.91

2,375.12

5,686,244

2,341,377

3,344,867

3,227,055

117,812

12

Tân Trụ

6,700.93

6,700.93

 

2,838,991

1,169,026

1,669,965

1,669,965

0

13

Cần Đước

10,848.83

8,453.02

2,395.81

3,773,859

1,553,968

2,219,891

2,100,110

119,781

14

Cần Giuộc

7,102.19

7,102.19

 

2,821,262

1,161,767

1,659,495

1,659,495

0

15

Châu Thành

7,103.71

7,103.71

 

3,013,054

1,240,699

1,772,355

1,772,355

0

Tổng cộng

260,238.18

236,396.81

23,841.37

104,354,329

42,969,787

61,384,542

60,239,205

1,145,337

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 154/2014/NQ-HĐND về phân bổ kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa năm 2014 (kinh phí đợt 2 năm 2013) do tỉnh Long An ban hành

Số hiệu: 154/2014/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 10/12/2014
Nơi ban hành: Tỉnh Long An
Người ký: Đặng Văn Xướng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/12/2014
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 154/2014/NQ-HĐND về phân bổ kinh p...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký