Nghị quyết 154/2014/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An ban hành nhằm quyết định việc phân bổ kinh phí và bổ sung ngoài dự toán năm 2014 (nguồn kinh phí đợt 2 năm 2013) phục vụ cho chính sách hỗ trợ bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh. Đây là chính sách quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Trung ương về bảo vệ đất trồng lúa, hỗ trợ trực tiếp cho địa phương và người sản xuất lúa.
Thông tin chung về Nghị quyết 154/2014/NQ-HĐND
Nghị quyết được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khóa VIII thông qua tại kỳ họp thứ 11 ngày 10 tháng 12 năm 2014. Văn bản này chính thức có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua, thiết lập cơ sở pháp lý cho việc giải ngân và giám sát nguồn vốn hỗ trợ phát triển đất trồng lúa.
Quy định về bổ sung ngoài dự toán năm 2014 (kinh phí đợt 2 năm 2013)
Nghị quyết thống nhất bổ sung ngoài dự toán năm 2014 đối với nguồn kinh phí đợt 2 năm 2013 cho các cơ quan, đơn vị và địa phương cụ thể như sau:
- Bổ sung cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Phần kinh phí hỗ trợ địa phương sản xuất lúa do cấp tỉnh trực tiếp đầu tư.
- Bổ sung cho ngân sách cấp huyện: Phần kinh phí hỗ trợ địa phương sản xuất lúa do cấp huyện làm chủ đầu tư và kinh phí hỗ trợ trực tiếp cho người sản xuất lúa. Phạm vi áp dụng bao gồm các huyện, thị xã Kiến Tường và thành phố Tân An dưới hình thức bổ sung có mục tiêu ngoài dự toán.
- Nguồn kinh phí thực hiện: Tổng kinh phí thực hiện là 122.844 triệu đồng (Một trăm hai mươi hai tỷ tám trăm bốn mươi tư triệu đồng). Đây là nguồn vốn do Trung ương bổ sung có mục tiêu năm 2014 cho ngân sách tỉnh Long An để thực hiện chính sách bảo vệ và phát triển đất trồng lúa.
Phương án phân bổ chi tiết nguồn kinh phí
Tổng nguồn vốn 122.844 triệu đồng được phân chia thành hai nhóm mục tiêu lớn:
- Kinh phí hỗ trợ địa phương sản xuất lúa: Tổng số tiền là 61.459,458 triệu đồng, được phân chia theo tỷ lệ đầu tư giữa cấp tỉnh và cấp huyện:
- Cấp tỉnh (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm chủ đầu tư): Chiếm tỷ lệ 30%, tương đương với số tiền 18.489,671 triệu đồng.
- Cấp huyện (Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An làm chủ đầu tư): Chiếm tỷ lệ 70%, tương đương với số tiền 42.969,787 triệu đồng.
- Kinh phí hỗ trợ trực tiếp cho người sản xuất lúa: Tổng số tiền phân bổ cho các huyện, thị xã Kiến Tường và thành phố Tân An là 61.384,542 triệu đồng.
Phương thức hỗ trợ và căn cứ xác định diện tích đất trồng lúa
Để đảm bảo tính chính xác và đúng quy định pháp luật trong việc chi trả hỗ trợ, Nghị quyết quy định rõ:
- Căn cứ xác định diện tích ban đầu: Sử dụng số liệu diện tích đất lúa hiện có đến ngày 01/01/2013 do Bộ Tài chính tạm tính.
- Thẩm quyền quyết toán thực tế: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm đối chiếu, thống nhất quyết toán theo diện tích thực tế với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Kiến Tường và thành phố Tân An.
- Nguyên tắc hỗ trợ cho người sản xuất: Việc hỗ trợ được tính toán dựa trên diện tích lúa canh tác thực tế, tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn tại Thông tư số 205/2012/TT-BTC ngày 23/11/2012 của Bộ Tài chính về việc thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP của Chính phủ.
Tổ chức thực hiện và trách nhiệm giám sát
Nghị quyết phân định rõ vai trò của các cơ quan trong bộ máy chính quyền địa phương nhằm đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả của chính sách:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Long An: Có trách nhiệm tổ chức triển khai, điều hành và thực hiện việc phân bổ, quyết toán nguồn kinh phí theo đúng các nội dung đã được thông qua.
- Thường trực, các Ban và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh: Chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết, đảm bảo nguồn kinh phí được sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng và đúng quy định pháp luật.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 154/2014/NQ-HĐND | Long An, ngày 10 tháng 12 năm 2014 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ PHÂN BỔ KINH PHÍ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐỂ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN ĐẤT TRỒNG LÚA NĂM 2014 (KINH PHÍ ĐỢT 2 NĂM 2013)
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
KHÓA VIII-KỲ HỌP THỨ 11
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;
Căn cứ Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
Căn cứ Thông tư số 205/2012/TT-BTC ngày 23/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ;
Sau khi xem xét Tờ trình số 3993/TTr-UBND ngày 14/11/2014 của UBND tỉnh về việc phân bổ kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ năm 2014 (kinh phí đợt 2 năm 2013); Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế-Ngân sách HĐND và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất phân bổ kinh phí và bổ sung ngoài dự toán năm 2014 (kinh phí đợt 2 năm 2013) cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và ngân sách các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa như sau:
I. Bổ sung ngoài dự toán năm 2014 (kinh phí đợt 2 năm 2013)
1. Phần kinh phí hỗ trợ địa phương sản xuất lúa do tỉnh đầu tư: bổ sung ngoài dự toán cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2. Phần kinh phí hỗ trợ địa phương sản xuất lúa do cấp huyện làm chủ đầu tư và kinh phí hỗ trợ cho người sản xuất: bổ sung có mục tiêu ngoài dự toán cho ngân sách các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An.
3. Nguồn kinh phí: 122.844 triệu đồng do Trung ương bổ sung có mục tiêu năm 2014 cho ngân sách tỉnh Long An, kinh phí thực hiện chính sách bảo vệ và phát triển đất trồng lúa.
II. Phân bổ kinh phí
1. Kinh phí hỗ trợ địa phương sản xuất lúa: 61.459,458 triệu đồng.
Trong đó:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm chủ đầu tư 30%: 18.489,671 triệu đồng;
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An làm chủ đầu tư 70%: 42.969,787 triệu đồng.
2. Kinh phí hỗ trợ cho người sản xuất (các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An): 61.384,542 triệu đồng
Diện tích đất lúa theo số liệu của Bộ Tài chính tạm tính hiện có đến 01/01/2013, giao Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quyết toán theo diện tích thực tế với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An.
3. Việc hỗ trợ cho người sản xuất tính theo diện tích lúa canh tác như quy định tại Thông tư số 205/2012/TT-BTC ngày 23/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP .
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.
Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các Ban và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An kỳ họp thứ 11 Khóa VIII thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2014.
Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC I
PHÂN BỔ KINH PHÍ PHÁT TRIỂN ĐẤT TRỒNG LÚA KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ HẠ TẦNG NĂM 2014 (KINH PHÍ ĐỢT 2 NĂM 2013)
(Kèm theo Nghị quyết số 154/2014/NQ-HĐND ngày 10/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
ĐVT: triệu đồng
| TT | Tên danh mục công trình | Địa điểm XD | Quyết định phê duyệt DAĐT | Lũy kế bố trí vốn đến 31/10/2014 | Kế hoạch vốn đợt 02 năm 2013 | GHI CHÚ | |
| Số QĐ: ngày/tháng/năm | TMĐT | ||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
|
| Tổng cộng: |
|
| 79,071.241 | 19,448.946 | 18,489.671 | Sở NN&PTNT làm chủ đầu tư |
| I | Công trình thanh toán hoàn thành |
|
| 13,382.693 | 2,480.000 | 4,818.242 |
|
| 1 | Đê kênh Hai Hạt đoạn K9+001- K18+901 và san sửa đê đoạn K5+200 đến K9+001) | Tân Thạnh | 03/QĐ-SKHĐT | 4,868.671 | 2,480.000 | 1,510.000 | Đang làm HSQT ước QT 3990 |
| 2 | Cống Cầu Đá | Châu Thành | 2154/QĐ-UBND | 510.022 | - | 408.242 | Đã QT 408.24 triệu đồng |
| 3 | Cống trên kênh Năm Du | Cần Đước | 3781/QĐ-UBND | 822.000 | - | 400.000 |
|
| 4 | Đê bao sông Lò Gạch (Từ Kênh 28-Chòi Mòi) | Vĩnh Hưng | 3037/QĐ-UBND | 7,182.000 | - | 2,500.000 |
|
| II | Công trình chuyển tiếp |
|
| 24,185.458 | 6,806.946 | 2,400.000 |
|
| 1 | Sửa chữa đê bao Bà Nghiệm | Thủ Thừa | 420/QĐ-SKHĐT | 9,663.326 | 2,887.129 | 1,400.000 | Đang thi công |
| 2 | Đê bao Thạnh Trung, kết hợp giao thông | Cần Giuộc | 462/QĐ-SKHĐT | 14,522.132 | 3,919.817 | 1,000.000 | Đang thi công Đoạn 1: Chuẩn bị khởi công Đoạn 2 |
| III | Công trình khởi công đầu năm 2014 |
|
| 29,052.705 | 10,162.000 | 7,400.000 |
|
| 1 | Đê bao ven sông Vàm Cỏ Đông - Đoạn Ấp 1 xã Thạnh Lợi | Bến Lức | 404/QĐ-SKHĐT | 4,615.436 | 1,620.000 | 500.000 | Đang thi công |
| 2 | Cống kênh Đình (**) | Thủ Thừa | 390/QĐ-SKHĐT, | 7,047.875 | 2,470.000 | 2,000.000 | Đang làm HSQT |
| 3 | Trạm bơm Cầu Mới (Xã Phước Hậu) | Cần Giuộc | 431/QĐ-SKHĐT, | 1,494.000 | 525.000 | 450.000 | Đang thi công |
| 4 | Sửa chữa, cải tạo cống Bà Xiểng | Cần Đước | 482/QĐ-SKHĐT | 5,421.000 | 1,900.000 | 1,000.000 | Đang thi công |
| 5 | San sửa bờ kênh Cầu Vợi, kết hợp trải đá 0*4 | Tân Thạnh | 437/QĐ-SKHĐT | 3,084.000 | 1,080.000 | 950.000 | Đang thi công |
| 6 | Cống ngang rạch Bà Tàu | Tp. Tân An | 417/QĐ-SKHĐT | 3,049.394 | 1,067.000 | 1,000.000 | Đang thi công |
| 7 | Đê Rạch Cát | Cần Giuộc | 6915/QĐ-UBND | 4,341.000 | 1,500.000 | 1,500.000 | Đang thi công |
| IV | Công trình khởi công bổ sung năm 2014 |
| 12,450.385 | - | 3,871.429 |
| |
| 1 | Đê bờ Bắc kênh T5 (Lộ Vàm Thủ - Trà Cú đến Kênh Bo bo) | Thủ Thừa | 429/QĐ-SKHĐT | 2,257.000 | - | 700.000 | Cống trên đê ven sông Vàm Cỏ Tây xã Nhựt Ninh |
| 2 | Cống 5 My | Tân Trụ | 430/QĐ-SKHĐT | 1,991.550 | - | 620.000 | |
| 3 | Cống 6 Khai | Tân Trụ | 431/QĐ-SKHĐT | 939.049 | - | 290.000 | |
| 4 | Cống Rạch Chùa | Tân Trụ | 432/QĐ-SKHĐT | 1,893.047 | - | 590.000 | |
| 5 | Cống rạch Nhà | Tân Trụ | 433/QĐ-SKHĐT | 1,973.102 | - | 610.000 | |
| 6 | Cống ấp Thuận Lợi | Tân Trụ | 400/QĐ-SKHĐT | 905.637 | - | 280.000 | |
| 7 | Cống Cù Tròn | Châu Thành | 434/QĐ-SKHĐT | 2,491.000 | - | 781.429 | |
PHỤ LỤC II
PHÂN BỔ KINH PHÍ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN ĐẤT TRỒNG LÚA NĂM 2014 (KINH PHÍ ĐỢT 2 NĂM 2013) CHO ĐỊA PHƯƠNG VÀ NGƯỜI SẢN XUẤT LÚA CÁC HUYỆN, TX KIẾN TƯỜNG, TP TÂN AN
(Kèm theo Nghị quyết số 154/2014/NQ-HĐND ngày 10/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
ĐVT: 1.000 đồng
| STT | ĐƠN VỊ | Tổng DT đất lúa 2012 (ha) | Diện tích đất trồng lúa | Tổng cộng kinh phí hỗ trợ | Hỗ trợ địa phương sản xuất lúa | Hỗ trợ người sản xuất lúa | |||
| Lúa 2 vụ trở lên (ha) | Lúa khác (ha) | Tổng cộng hỗ trợ cho nông dân sản xuất lúa | Kinh phí hỗ trợ cho dân có đất sản xuất 2 vụ lúa | Mức hỗ trợ cho dân có đất sản xuất 1 vụ lúa | |||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 = 7 + 8 | 7 | 8 = 9 + 10 | 9 | 10 |
| 1 | TP. Tân An | 3,572.98 | 3,572.98 |
| 1,499,733 | 617,543 | 882,190 | 882,190 | 0 |
| 2 | Tân Hưng | 38,957.54 | 38,957.54 |
| 17,389,809 | 7,160,539 | 10,229,270 | 10,229,270 | 0 |
| 3 | Vĩnh Hưng | 31,438.46 | 31,438.46 |
| 13,451,891 | 5,539,061 | 7,912,830 | 7,912,830 | 0 |
| 4 | Mộc Hóa | 23,279.00 | 23,279.00 |
| 9,893,675 | 4,073,950 | 5,819,725 | 5,819,725 | 0 |
| 5 | Thị xã Kiến Tường | 16,646.57 | 16,646.57 |
| 8,073,260 | 3,324.300 | 4,748,960 | 4,748,960 | 0 |
| 6 | Tân Thạnh | 30,633.86 | 29,112.83 | 1,521.03 | 12,573,981 | 5,177,563 | 7,396,418 | 7,326,315 | 70,103 |
| 7 | Thạnh Hóa | 20,565.39 | 20,565.39 |
| 8,710,682 | 3,586,787 | 5,123,895 | 5,123,895 | 0 |
| 8 | Đức Huệ | 21,067.81 | 19,130.99 | 1,936.82 | 8,275,701 | 3,407,624 | 4,868,077 | 4,771,195 | 96,882 |
| 9 | Đức Hòa | 21,632.65 | 7,164.15 | 14,468.50 | 4,477,673 | 1,843,748 | 2,633,925 | 1,949,575 | 684,350 |
| 10 | Bến Lức | 5,386.23 | 4,242.14 | 1,144.09 | 1,874,514 | 771,835 | 1,102,679 | 1,046,270 | 56,409 |
| 11 | Thủ Thừa | 15,302.03 | 12,926.91 | 2,375.12 | 5,686,244 | 2,341,377 | 3,344,867 | 3,227,055 | 117,812 |
| 12 | Tân Trụ | 6,700.93 | 6,700.93 |
| 2,838,991 | 1,169,026 | 1,669,965 | 1,669,965 | 0 |
| 13 | Cần Đước | 10,848.83 | 8,453.02 | 2,395.81 | 3,773,859 | 1,553,968 | 2,219,891 | 2,100,110 | 119,781 |
| 14 | Cần Giuộc | 7,102.19 | 7,102.19 |
| 2,821,262 | 1,161,767 | 1,659,495 | 1,659,495 | 0 |
| 15 | Châu Thành | 7,103.71 | 7,103.71 |
| 3,013,054 | 1,240,699 | 1,772,355 | 1,772,355 | 0 |
| Tổng cộng | 260,238.18 | 236,396.81 | 23,841.37 | 104,354,329 | 42,969,787 | 61,384,542 | 60,239,205 | 1,145,337 | |
- 1 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 42/2012/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa
- 4 Thông tư 205/2012/TT-BTC hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định 42/2012/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị quyết 82/2013/NQ-HĐND phân bổ kinh phí hỗ trợ cho địa phương thực hiện chính sách bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định 42/2012/NĐ-CP do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 2 Nghị quyết 09/2013/NQ-HĐND phân bổ kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định 42/2012/NĐ-CP do tỉnh Bến Tre ban hành
- 3 Quyết định 6701/QĐ-UBND bổ sung kinh phí cho các quận, huyện, thị xã thực hiện chính sách bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định 42/2012/NĐ-CP đợt 1 năm 2013 do thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Quyết định 02/2014/QĐ-UBND quy định mức chi kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ địa phương để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 5 Nghị quyết 162/2014/NQ-HĐND quy định mức chi thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hà Giang năm 2014 - 2015
- 6 Nghị quyết 97/2013/NQ-HĐND phân bổ kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa năm 2013 (đợt 1) do Hội đồng nhân dân tỉnh Long An ban hành
- 7 Quyết định 49/2015/QĐ-UBND quy định về mức nộp tiền để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 8 Quyết định 3803/QĐ-UBND về phân bổ kinh phí hỗ trợ cho đơn vị, địa phương trong tỉnh khắc phục thiệt hại do rét đậm, rét hại gây ra đối với vật nuôi và sản xuất lúa trong vụ Xuân năm 2016 do tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 9 Quyết định 707/QĐ-UBND năm 2019 về kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An kỳ 2014-2018
- 1 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 42/2012/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa
- 4 Thông tư 205/2012/TT-BTC hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định 42/2012/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Nghị quyết 82/2013/NQ-HĐND phân bổ kinh phí hỗ trợ cho địa phương thực hiện chính sách bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định 42/2012/NĐ-CP do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 6 Nghị quyết 09/2013/NQ-HĐND phân bổ kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định 42/2012/NĐ-CP do tỉnh Bến Tre ban hành
- 7 Quyết định 6701/QĐ-UBND bổ sung kinh phí cho các quận, huyện, thị xã thực hiện chính sách bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định 42/2012/NĐ-CP đợt 1 năm 2013 do thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Quyết định 02/2014/QĐ-UBND quy định mức chi kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ địa phương để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 9 Nghị quyết 162/2014/NQ-HĐND quy định mức chi thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hà Giang năm 2014 - 2015
- 10 Nghị quyết 97/2013/NQ-HĐND phân bổ kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa năm 2013 (đợt 1) do Hội đồng nhân dân tỉnh Long An ban hành
- 11 Quyết định 49/2015/QĐ-UBND quy định về mức nộp tiền để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 12 Quyết định 3803/QĐ-UBND về phân bổ kinh phí hỗ trợ cho đơn vị, địa phương trong tỉnh khắc phục thiệt hại do rét đậm, rét hại gây ra đối với vật nuôi và sản xuất lúa trong vụ Xuân năm 2016 do tỉnh Thanh Hóa ban hành