Tổng quan về Quyết định 49/2015/QĐ-UBND tỉnh Hà Tĩnh
Quyết định 49/2015/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh ban hành quy định cụ thể về mức nộp tiền để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi tổ chức, cá nhân thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định chi tiết về mức nộp tiền bắt buộc để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ và phát triển đất trồng lúa trên phạm vi tỉnh Hà Tĩnh.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, cũng như các tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến công tác quản lý và sử dụng đất trồng lúa.
2. Quy định về mức nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
Mức nộp tiền để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa được xác định căn cứ vào diện tích chuyển mục đích và giá đất tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ tài chính:
- Mức nộp: Bằng 70% số tiền được tính theo công thức xác định diện tích đất chuyên trồng lúa nước phải chuyển mục đích sử dụng sang đất phi nông nghiệp nhân với giá đất trồng lúa.
- Căn cứ tính giá đất: Giá loại đất trồng lúa được tính theo Bảng giá đất do UBND tỉnh Hà Tĩnh ban hành và áp dụng tại đúng thời điểm cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
3. Quy định về phân bổ, quản lý kinh phí và tổ chức thực hiện
- Nộp ngân sách: Toàn bộ 100% số tiền thu được từ khoản nộp bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải được nộp đầy đủ vào ngân sách cấp tỉnh.
- Cơ chế quản lý và sử dụng: Việc quản lý, phân bổ và sử dụng nguồn kinh phí này được thực hiện thống nhất theo hướng dẫn và quy định của Liên Bộ Tài chính - Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Xử lý vướng mắc: Trong quá trình thực thi, nếu các đơn vị, địa phương gặp phát sinh hoặc khó khăn có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Sở Tài chính để tổng hợp, tham mưu báo cáo UBND tỉnh xem xét và quyết định.
4. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 49/2015/QĐ-UBND | Hà Tĩnh, ngày 25 tháng 09 năm 2015 |
QUY ĐỊNH VỀ MỨC NỘP TIỀN ĐỂ BẢO VỆ, PHÁT TRIỂN ĐẤT TRỒNG LÚA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Văn bản số 2800/STC-GCS ngày 09/9/2015, kèm Báo cáo thẩm định số 1463/BC-STP ngày 07/9/2015 của Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Quyết định này quy định về mức nộp tiền để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến quản lý, sử dụng đất trồng lúa.
Điều 3. Mức nộp tiền để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
Mức nộp tiền để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa bằng 70% số tiền được xác định theo diện tích đất chuyên trồng lúa nước phải chuyển sang đất phi nông nghiệp nhân với giá của loại đất trồng lúa (tính theo Bảng giá đất của UBND tỉnh ban hành tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất).
1. Toàn bộ số tiền để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa nộp 100% vào ngân sách cấp tỉnh.
2. Việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện theo quy định của Liên Bộ: Tài chính - Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, các đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành.
Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Nghị quyết 134/2014/NQ-HĐND về phân bổ kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa (đợt 1) do tỉnh Long An ban hành
- 2 Quyết định 11/2014/QĐ-UBND về quy định chi tiết định mức phân bổ, mức hỗ trợ thực hiện chính sách bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 3 Nghị quyết 154/2014/NQ-HĐND về phân bổ kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa năm 2014 (kinh phí đợt 2 năm 2013) do tỉnh Long An ban hành
- 4 Quyết định 28/2015/QĐ-UBND ban hành quy định mức nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa nước khi chuyển đất lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 5 Quyết định 39/2015/QĐ-UBND quy định mức tiền phải nộp để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 6 Quyết định 35/2015/QĐ-UBND quy định mức nộp khoản tiền để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh theo quy định tại Nghị định 35/2015/NĐ-CP
- 7 Quyết định 4970/QĐ-UBND năm 2015 Quy định tạm thời mức nộp tiền để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp và chế độ thu nộp, quản lý, sử dụng tiền để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định 35/2015/NĐ-CP do thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Quyết định 51/2016/QĐ-UBND Quy định thời hạn nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa và biện pháp thực hiện Nghị quyết 19/2016/NQ-HĐND do tỉnh Đồng Nai ban hành
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3 Luật đất đai 2013
- 4 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 5 Nghị quyết 134/2014/NQ-HĐND về phân bổ kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa (đợt 1) do tỉnh Long An ban hành
- 6 Quyết định 11/2014/QĐ-UBND về quy định chi tiết định mức phân bổ, mức hỗ trợ thực hiện chính sách bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 7 Nghị quyết 154/2014/NQ-HĐND về phân bổ kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa năm 2014 (kinh phí đợt 2 năm 2013) do tỉnh Long An ban hành
- 8 Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa
- 9 Quyết định 28/2015/QĐ-UBND ban hành quy định mức nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa nước khi chuyển đất lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 10 Quyết định 39/2015/QĐ-UBND quy định mức tiền phải nộp để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 11 Quyết định 35/2015/QĐ-UBND quy định mức nộp khoản tiền để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh theo quy định tại Nghị định 35/2015/NĐ-CP
- 12 Quyết định 4970/QĐ-UBND năm 2015 Quy định tạm thời mức nộp tiền để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp và chế độ thu nộp, quản lý, sử dụng tiền để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định 35/2015/NĐ-CP do thành phố Hà Nội ban hành
- 13 Quyết định 51/2016/QĐ-UBND Quy định thời hạn nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa và biện pháp thực hiện Nghị quyết 19/2016/NQ-HĐND do tỉnh Đồng Nai ban hành