Tóm tắt Nghị quyết 154/NQ-HĐND năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh
Nghị quyết 154/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh khóa XVI thông qua tại Kỳ họp thứ 15, quyết định về việc phân bổ dự toán thu, chi ngân sách nhà nước và bố trí vốn đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh cho năm tài khóa 2016. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình kế hoạch tài chính, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh quốc phòng địa phương.
1. Dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2016
Nghị quyết xác định cụ thể các chỉ tiêu thu và chi ngân sách địa phương như sau:
- Tổng thu ngân sách trên địa bàn: Đạt 14.846.637 triệu đồng. Trong đó, ngành thuế thu và thu khác là 7.500.000 triệu đồng (thu thuế và phí chiếm 7.222.000 triệu đồng, thu khác ngân sách là 278.000 triệu đồng); thu để lại chi qua quản lý nhà nước là 346.637 triệu đồng; thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu đạt 7.000.000 triệu đồng.
- Phân chia nguồn thu: Ngân sách Trung ương hưởng 7.140.350 triệu đồng; ngân sách địa phương hưởng 7.706.287 triệu đồng.
- Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương: Tổng cộng 5.708.480 triệu đồng, bao gồm bổ sung cân đối 3.050.815 triệu đồng và bổ sung có mục tiêu 2.657.665 triệu đồng.
- Tổng thu ngân sách địa phương: Được xác định là 13.414.767 triệu đồng.
- Tổng chi ngân sách địa phương: Cân đối bằng với tổng thu địa phương là 13.414.767 triệu đồng, được phân bổ cho các nhiệm vụ cụ thể:
- Chi đầu tư phát triển: 2.840.706 triệu đồng (bao gồm chi đầu tư xây dựng cơ bản tập trung trong nước 541.900 triệu đồng; chi xây dựng cơ bản vốn nước ngoài 348.000 triệu đồng; chi đầu tư theo các mục tiêu Trung ương quyết định 1.086.374 triệu đồng; chi đầu tư từ nguồn tiền sử dụng đất 750.000 triệu đồng).
- Chi thường xuyên và các nhiệm vụ, đề án, chính sách: 9.040.884 triệu đồng. Trong đó, chi thường xuyên là 7.448.884 triệu đồng (phân bổ lớn nhất cho sự nghiệp giáo dục - đào tạo với 3.286.057 triệu đồng; quản lý hành chính 1.593.656 triệu đồng; sự nghiệp đảm bảo xã hội 654.728 triệu đồng; sự nghiệp kinh tế 591.489 triệu đồng; sự nghiệp y tế 473.792 triệu đồng; văn hóa, thể thao, du lịch 97.243 triệu đồng; khoa học công nghệ 28.552 triệu đồng). Chi thực hiện các nhiệm vụ, đề án, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh là 1.592.000 triệu đồng.
- Dự phòng ngân sách: 331.220 triệu đồng.
- Nguồn cải cách tiền lương: 409.860 triệu đồng.
- Chi các chương trình mục tiêu quốc gia: 232.519 triệu đồng.
- Chi mua sắm, sửa chữa và một số nhiệm vụ khác: 558.238 triệu đồng.
- Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 1.340 triệu đồng.
2. Phân bổ kinh phí thực hiện các nhiệm vụ, đề án, chính sách phát triển kinh tế - xã hội
Tổng nguồn kinh phí 1.592.000 triệu đồng dành cho các đề án, chính sách phát triển được phân bổ chi tiết theo các lĩnh vực:
- Lĩnh vực kinh tế: 671.500 triệu đồng.
- Trả nợ vay Bộ Tài chính: 225.000 triệu đồng.
- Một số chính sách mới: 214.000 triệu đồng.
- Các chính sách khác: 154.000 triệu đồng.
- Lĩnh vực giáo dục và đào tạo: 96.000 triệu đồng.
- Lĩnh vực môi trường: 94.000 triệu đồng.
- Lĩnh vực y tế: 54.500 triệu đồng.
- Lĩnh vực văn hóa, thể dục, thể thao: 45.000 triệu đồng.
- Lĩnh vực quản lý nhà nước: 24.000 triệu đồng.
- Lĩnh vực phát thanh truyền hình: 14.000 triệu đồng.
3. Kế hoạch phân bổ vốn đầu tư phát triển và vốn chương trình mục tiêu quốc gia
Tổng số vốn bố trí là 2.958.793 triệu đồng (không bao gồm các khoản thu để lại chi quản lý qua ngân sách nhà nước), cụ thể:
- Nguồn ngân sách tập trung: 541.900 triệu đồng.
- Nguồn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương: 1.086.374 triệu đồng.
- Vốn xây dựng cơ bản ngoài nước: 348.000 triệu đồng.
- Chi thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia: 232.519 triệu đồng.
- Nguồn thu từ đất: 750.000 triệu đồng, được phân chia cho các cấp ngân sách và nhiệm vụ đặc thù:
- Trích Quỹ phát triển đất: 93.145 triệu đồng.
- Ngân sách tỉnh hưởng: 173.091 triệu đồng (sử dụng cho việc đo đạc, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 41.000 triệu đồng; điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất 5 năm là 5.000 triệu đồng; xây dựng bản đồ hiện trạng và cơ sở dữ liệu tài nguyên môi trường ven biển 7.000 triệu đồng; cấp lại cho thành phố Hà Tĩnh 4.800 triệu đồng; trả nợ vay Bộ Tài chính 53.000 triệu đồng; hỗ trợ dự án bồi thường, tái định cư hồ Bộc Nguyên và nội dung khác là 62.291 triệu đồng).
- Ngân sách cấp huyện: 336.914 triệu đồng.
- Ngân sách cấp xã: 143.850 triệu đồng.
4. Các giải pháp chủ yếu trong điều hành ngân sách và đầu tư phát triển
Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất áp dụng 10 nhóm giải pháp trọng tâm để thực hiện thắng lợi dự toán ngân sách năm 2016:
- Tăng thu và tiết kiệm chi: Quyết liệt thực hiện các giải pháp tài chính, phấn đấu tăng thu ngân sách, triệt để tiết kiệm chi thường xuyên để đảm bảo nguồn lực cho các chính sách an sinh xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại.
- Cải cách tiền lương: Chủ động sử dụng nguồn tăng thu, tiết kiệm chi và giữ lại thêm 10% chi thường xuyên ngay từ khâu giao dự toán đầu năm để thực hiện cải cách tiền lương theo chủ trương của Chính phủ.
- Rà soát chính sách: Đánh giá lại các đề án, chính sách phát triển kinh tế - xã hội để phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương trong giai đoạn mới.
- Quản lý thu thuế: Tăng cường thanh tra, kiểm tra chống thất thu thuế, nợ đọng thuế, buôn lậu và gian lận thương mại. Thúc đẩy chuyển một số loại phí, lệ phí sang cơ chế giá dịch vụ.
- Kiểm soát chi thường xuyên: Tiết kiệm tối đa chi bộ máy hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập; không ban hành chính sách mới khi chưa rõ nguồn bảo đảm; hạn chế tối đa việc ứng trước dự toán năm sau.
- Kỷ cương đầu tư công: Gắn đầu tư công với kế hoạch trung hạn, tập trung vốn cho các công trình trọng điểm, có tính lan tỏa cao; ưu tiên trả nợ đọng xây dựng cơ bản. Đẩy mạnh hình thức hợp tác công tư (PPP) để thu hút vốn tư nhân.
- Quản lý giá cả thị trường: Giám sát chặt chẽ việc kê khai giá của doanh nghiệp đối với các mặt hàng bình ổn giá và mặt hàng thiết yếu, chống chuyển giá.
- Điều hành chi theo tiến độ thu: Các nhiệm vụ chi từ nguồn tăng thu thuế, phí và tiền sử dụng đất phải được điều hành chặt chẽ theo tiến độ thu thực tế, chủ động điều chỉnh kịp thời nếu hụt thu.
- Thanh tra, giám sát tài chính: Đẩy mạnh công tác phòng chống tham nhũng, lãng phí; kiểm tra quy trình huy động và sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân tại cấp xã để đảm bảo tính minh bạch.
- Chuẩn bị cho giai đoạn mới: Đánh giá kết quả thu chi ngân sách giai đoạn ổn định 2011-2016; xây dựng định mức phân bổ, phân cấp nguồn thu và tỷ lệ điều tiết các cấp ngân sách cho thời kỳ ổn định ngân sách mới (2017-2020).
5. Tổ chức thực hiện và giám sát
Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Trong quá trình điều hành, nếu phát sinh biến động lớn, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để điều chỉnh kịp thời và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát toàn diện quá trình thực hiện Nghị quyết.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 154/NQ-HĐND | Hà Tĩnh, ngày 12 tháng 12 năm 2015 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ PHÂN BỔ DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH VÀ BỐ TRÍ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂM 2016
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 15
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002;
Căn cứ Quyết định số 2100/QĐ-TTg ngày 28 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách Nhà nước năm 2016;
Căn cứ Quyết định số 2502/QĐ-BTC ngày 28 tháng 11 năm 2015 của Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2016;
Sau khi xem xét Tờ trình số 692/TTr-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xem xét, quyết định dự toán ngân sách Nhà nước năm 2016; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Dự toán phân bổ ngân sách và kế hoạch bố trí vốn đầu tư phát triển năm 2016 như sau:
A. DỰ TOÁN PHÂN BỔ THU, CHI NGÂN SÁCH NĂM 2016
I. Dự toán thu ngân sách:
1. Ngành thuế thu và thu khác các cấp ngân sách: 7.500.000 triệu đồng
1.1. Thu thuế và phí: 7.222.000 triệu đồng
1.2. Thu khác ngân sách các cấp: 278.000 triệu đồng
2. Các khoản thu để lại chi qua quản lý nhà nước: 346.637 triệu đồng
3. Thu thuế xuất, nhập khẩu: 7.000.000 triệu đồng
Tổng thu ngân sách trên địa bàn: 14.846.637 triệu đồng
Trong đó:
+ Ngân sách Trung ương hưởng: 7.140.350 triệu đồng
+ Ngân sách địa phương: 7.706.287 triệu đồng
4. Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương: 5.708.480 triệu đồng
4.1. Bổ sung cân đối: 3.050.815 triệu đồng
4.2. Bổ sung có mục tiêu: 2.657.665 triệu đồng
Tổng thu ngân sách địa phương: 13.414.767 triệu đồng
(Phụ lục số 01)
II. Dự toán chi ngân sách: 1. Chi đầu tư phát triển: 2.840.706 triệu đồng
Trong đó:
1.1. Chi đầu tư xây dựng cơ bản tập trung trong nước: 541.900 triệu đồng
1.2. Chi xây dựng cơ bản vốn nước ngoài: 348.000 triệu đồng
1.3. Chi đầu tư theo các mục tiêu TW quyết định: 1.086.374 triệu đồng
1.4. Chi đầu tư từ nguồn tiền sử dụng đất: 750.000 triệu đồng
2. Chi thường xuyên và các nhiệm vụ, đề án, chính sách: 9.040.884 triệu đồng
Bao gồm:
2.1. Chi thường xuyên: 7.448.884 triệu đồng
Trong đó:
- Sự nghiệp kinh tế: 591.489 triệu đồng
- Sự nghiệp giáo dục - đào tạo: 3.286.057 triệu đồng
- Sự nghiệp khoa học công nghệ: 28.552 triệu đồng
- Sự nghiệp y tế: 473.792 triệu đồng
- Sự nghiệp đảm bảo xã hội: 654.728 triệu đồng
- Quản lý hành chính: 1.593.656 triệu đồng
- Sự nghiệp văn hóa, thể thao, du lịch: 97.243 triệu đồng
2.2. Thực hiện các nhiệm vụ, đề án, chính sách phát triển KT-XH của tỉnh: 1.592.000 triệu đồng
(Chi tiết cho các lĩnh vực được phân bổ tại phần B của Nghị quyết)
3. Dự phòng ngân sách: 331.220 triệu đồng
4. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 1.340 triệu đồng
5. Nguồn cải cách tiền lương: 409.860 triệu đồng
6. Chi các chương trình MTQG: 232.519 triệu đồng
7. Chi mua sắm, sửa chữa và một số nhiệm vụ khác: 558.238 triệu đồng
Tổng chi ngân sách địa phương: 13.414.767 triệu đồng
(Phụ lục số 02, 03, 04, 05, 06, 07)
B. PHÂN BỔ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ, ĐỀ ÁN, CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA TỈNH:
Tổng số: 1.592.000 triệu đồng, bao gồm:
1. Lĩnh vực kinh tế: 671.500 triệu đồng
2. Lĩnh vực môi trường: 94.000 triệu đồng
3. Lĩnh vực giáo dục và đào tạo: 96.000 triệu đồng
4. Lĩnh vực y tế: 54.500 triệu đồng
5. Lĩnh vực phát thanh truyền hình: 14.000 triệu đồng
6. Lĩnh vực quản lý nhà nước: 24.000 triệu đồng
7. Lĩnh vực văn hóa, thể dục, thể thao: 45.000 triệu đồng
8. Các chính sách khác: 154.000 triệu đồng
9. Trả nợ vay Bộ Tài chính: 225.000 triệu đồng
10. Một số chính sách mới: 214.000 triệu đồng
(Mục III, Phụ lục số 02)
C. PHÂN BỐ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ VỐN CHƯƠNG TRÌNH MTQG NĂM 2016:
Tổng số: 2.958.793 triệu đồng (Không bao gồm các khoản thu để lại chi, quản lý qua ngân sách nhà nước), cụ thể:
1. Nguồn ngân sách tập trung: 541.900 triệu đồng
(Phụ lục số 08)
2. Nguồn thu từ đất: 750.000 triệu đồng
Trong đó:
- Trích Quỹ phát triển đất: 93.145 triệu đồng
- Ngân sách tỉnh hưởng: 173.091 triệu đồng
+ Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất 5 năm: 5.000 triệu đồng
+ Kiểm kê, đo đạc, cấp giấy chứng nhận QSDĐ: 41.000 triệu đồng
+ Xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất, CSDL tài nguyên MT ven biển, quan trắc môi trường ven biển và biến đổi khí hậu: 7.000 triệu đồng
+ Cấp lại cho thành phố Hà Tĩnh (đất Nhà đầu tư): 4.800 triệu đồng
+ Trả nợ vay Bộ Tài chính: 53.000 triệu đồng
+ Hỗ trợ Dự án bồi thường, hỗ trợ tái định cứ, bảo vệ môi trường khu vực thượng nguồn và ven hồ Bộc Nguyên (giai đoạn 1) và một số nội dung theo Kết luận của Ban Thường vụ Tỉnh ủy: 62.291 triệu đồng
- Ngân sách huyện: 336.914 triệu đồng
- Ngân sách xã: 143.850 triệu đồng
3. Nguồn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương: 1.086.374 triệu đồng
4. Chi thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia: 232.519 triệu đồng
5. Vốn xây dựng cơ bản ngoài nước: 348.000 triệu đồng.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh đồng ý với các biện pháp tổ chức thực hiện thu ngân sách, điều hành chi ngân sách và bố trí vốn đầu tư phát triển năm 2016 như Ủy ban nhân dân tỉnh đã trình, đồng thời nhấn mạnh một số nội dung chủ yếu như sau:
1. Tập trung đồng bộ, hiệu quả, quyết liệt các giải pháp để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ tài chính - ngân sách năm 2016. Phấn đấu tăng thu, triệt để tiết kiệm chi để tạo nguồn đảm bảo thực hiện tốt các đề án, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, xử lý kịp thời các nhiệm vụ đột xuất, cấp bách phát sinh, bảo đảm an sinh xã hội, an ninh quốc phòng, đối ngoại, an toàn ngân sách địa phương.
2. Chủ động bố trí các nguồn tăng thu, tiết kiệm chi, nguồn thu được để lại theo quy định để thực hiện cải cách tiền lương trong năm 2016 (Bao gồm tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên ngay từ khâu giao dự toán đầu năm giữ lại tại các cấp ngân sách để thực hiện tăng lương theo chủ trương của Chính phủ và Bộ Tài chính).
3. Tiếp tục thực hiện rà soát lại các đề án, chính sách, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh theo hướng phù hợp yêu cầu phát triển và khả năng cân đối của ngân sách địa phương trong thời kỳ mới.
4. Kiểm soát chặt chẽ các nguồn thu ngân sách, tăng cường thanh tra, kiểm tra, chống thất thu thuế, chống buôn lậu, gian lận thương mại, gian lận thuế, nợ đọng thuế trên địa bàn. Thúc đẩy việc chuyển một số loại phí, lệ phí sang giá dịch vụ, phù hợp với cơ chế thị trường và điều kiện thực tế của địa phương.
5. Tiết kiệm triệt để các khoản chi thường xuyên, chi cho bộ máy quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp công; không ban hành các chính sách, chế độ mới làm tăng chi ngân sách khi chưa có nguồn đảm bảo. Hạn chế tối đa việc ứng trước dự toán năm sau.
6. Tăng cường kỷ cương, kỷ luật trong lĩnh vực đầu tư công gắn với kế hoạch đầu tư công trung hạn. Tập trung đầu tư công cho một số ngành, lĩnh vực trọng điểm, có tính đột phá và lan tỏa để nhanh chóng đưa vào sử dụng; ưu tiên trả nợ, phát triển đô thị nhanh, hiện đại. Đẩy mạnh hợp tác công tư theo Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ, thu hút các nguồn vốn tư nhân vào đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng.
7. Tăng cường quản lý thị trường, giá cả, kiểm tra các hành vi chuyển giá; kiểm soát giá đối với các mặt hàng thiết yếu; tiếp tục giám sát chặt chẽ kê khai giá của doanh nghiệp đối với mặt hàng bình ổn giá, mặt hàng thuộc danh mục kê khai giá.
8. Đối với nhiệm vụ chi thực hiện các chính sách, đề án phát triển kinh tế - xã hội từ nguồn tăng thu thuế, phí và tiền sử dụng đất được điều hành theo từng mục tiêu cụ thể, giải ngân theo khối lượng thực hiện và tiến độ thu ngân sách (Kể cả các khoản chi có tính chất đầu tư), trường hợp hụt thu phải có giải pháp điều chỉnh kịp thời.
9. Tăng cường hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra công tác quản lý tài chính ngân sách trên địa bàn gắn với việc thực hiện chống tham nhũng, lãng phí. Quản lý và chấp hành các chế độ chính sách tài chính, quy trình huy động, quản lý, sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân tại các xã, phường, thị trấn. Phát hiện và có biện pháp chấn chỉnh kịp thời các vấn đề còn sai phạm, vướng mắc nhằm đưa công tác quản lý tài chính ngân sách ngày càng công khai, minh bạch, hiệu quả cao.
10. Tổ chức đánh giá kết quả thu, chi ngân sách; bố trí và thực hiện vốn đầu tư phát triển thời kỳ ổn định ngân sách 2011-2016; xây dựng nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên; phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ điều tiết các cấp ngân sách để thực hiện cho kỳ ổn định ngân sách mới (2017-2020) trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.
Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. Trong quá trình điều hành ngân sách và thực hiện kế hoạch đầu tư phát triển, nếu có biến động, Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để có sự điều chỉnh, bổ sung kịp thời; tiếp tục thực hiện việc phân bổ cụ thể các nội dung chi đến tổ chức, cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh vào kỳ họp gần nhất. Phân bổ và sử dụng nguồn dự phòng ngân sách theo đúng quy định, tổng hợp báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại các kỳ họp.
Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh khóa XVI, Kỳ họp thứ 15 thông qua./.
|
Nơi nhận: | PHÓ CHỦ TỊCH |
| FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Quyết định 2100/QĐ-TTg năm 2015 về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2016 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Quyết định 2502/QĐ-BTC năm 2015 về giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2016 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị quyết 15/2015/NQ-HĐND quyết định dự toán thu, chi ngân sách và phân bổ vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước tỉnh Nam Định năm 2016
- 2 Quyết định 39/2015/QĐ-UBND về giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2016 cho các Sở, Ban ngành, đơn vị thuộc tỉnh Quảng Trị
- 3 Quyết định 40/2015/QĐ-UBND về giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2016 cho các huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Quảng Trị
- 4 Quyết định 2927/QĐ-UBND năm 2015 về giao dự toán thu, chi ngân sách năm 2016 cho các cấp, các ngành do Thành phố Hải phòng ban hành
- 5 Nghị quyết 65/NQ-HĐND năm 2016 dự toán thu ngân sách nhà nước và phân bổ dự toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2017 do tỉnh Lai Châu ban hành
- 1 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 15/2015/NĐ-CP về đầu tư theo hình thức đối tác công tư
- 4 Quyết định 2100/QĐ-TTg năm 2015 về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2016 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Quyết định 2502/QĐ-BTC năm 2015 về giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2016 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Nghị quyết 15/2015/NQ-HĐND quyết định dự toán thu, chi ngân sách và phân bổ vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước tỉnh Nam Định năm 2016
- 7 Quyết định 39/2015/QĐ-UBND về giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2016 cho các Sở, Ban ngành, đơn vị thuộc tỉnh Quảng Trị
- 8 Quyết định 40/2015/QĐ-UBND về giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2016 cho các huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Quảng Trị
- 9 Quyết định 2927/QĐ-UBND năm 2015 về giao dự toán thu, chi ngân sách năm 2016 cho các cấp, các ngành do Thành phố Hải phòng ban hành
- 10 Nghị quyết 65/NQ-HĐND năm 2016 dự toán thu ngân sách nhà nước và phân bổ dự toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2017 do tỉnh Lai Châu ban hành
