Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 16/2008/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông khóa I thông qua tại kỳ họp thứ 11 ngày 19 tháng 12 năm 2008. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về mức thu, đối tượng chịu phí, lệ phí trước bạ đối với xe ô tô dưới 10 chỗ ngồi và phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.

Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Nghị quyết:

- Thông tin chung về văn bản
  • Tên văn bản: Nghị quyết số 16/2008/NQ-HĐND ban hành phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
  • Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông Khóa I, kỳ họp thứ 11.
  • Ngày thông qua: Ngày 19 tháng 12 năm 2008.
  • Người ký ban hành: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh K’Beo.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
- Lệ phí trước bạ đối với ô tô dưới 10 chỗ ngồi

Nghị quyết quy định cụ thể về tỷ lệ thu và phương thức xác định đối tượng chịu lệ phí trước bạ đối với dòng xe ô tô dưới 10 chỗ ngồi như sau:

  • Tỷ lệ thu lệ phí trước bạ: Áp dụng mức thu là 10% (mười phần trăm) đối với ô tô dưới 10 chỗ ngồi (kể cả người lái xe).
  • Phương thức xác định số chỗ ngồi: Số chỗ ngồi trên xe ô tô được căn cứ trực tiếp theo thiết kế kỹ thuật của nhà sản xuất.
  • Trường hợp loại trừ: Quy định này không áp dụng đối với xe lam và các loại xe ô tô được thiết kế vừa chở người, vừa chở hàng hóa.
  • Cơ sở pháp lý viện dẫn: Các nội dung khác liên quan đến lệ phí trước bạ không được quy định tại Nghị quyết này sẽ thực hiện theo Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính và các văn bản pháp luật liên quan.
- Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản

Đây là nội dung trọng tâm của Nghị quyết, quy định chi tiết từ đối tượng chịu phí, cách tính phí cho đến biểu mức thu cụ thể đối với từng loại khoáng sản.

+ Đối tượng chịu phí và đối tượng nộp phí:
  • Đối tượng chịu phí: Bao gồm các loại đá, cát, đất, than, nước khoáng thiên nhiên và các loại khoáng sản kim loại được khai thác trên địa bàn tỉnh.
  • Đối tượng nộp phí: Là các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động khai thác thực tế các loại khoáng sản nêu trên.
+ Phương pháp tính phí bảo vệ môi trường:

Công thức tính phí bảo vệ môi trường phải nộp trong kỳ được xác định như sau:

Phí bảo vệ môi trường phải nộp = Số lượng từng loại khoáng sản khai thác thực tế trong kỳ (tấn hoặc m3) x Mức thu tương ứng (đồng/tấn hoặc m3).

Trong đó, các nguyên tắc xác định sản lượng và đồng tiền nộp phí bao gồm:

  • Sản lượng khoáng sản để tính phí là lượng khoáng sản nguyên khai khai thác thực tế, không phân biệt mục đích sử dụng (bán ngay, trao đổi, tiêu dùng nội bộ, dự trữ sản xuất) hay công nghệ khai thác (thủ công, cơ giới) và địa bàn khai thác.
  • Đối với khoáng sản cần sàng tuyển, chế biến trước khi bán, cơ quan chức năng sẽ quy định tỷ lệ quy đổi từ khoáng sản thành phẩm tiêu thụ ra sản lượng khoáng sản nguyên khai để làm căn cứ tính phí.
  • Đồng tiền nộp phí là Đồng Việt Nam (VND). Trường hợp nộp bằng ngoại tệ thì quy đổi ra VND theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thu phí.
+ Biểu mức thu phí bảo vệ môi trường chi tiết:
  • Nhóm khoáng sản là Đá:
    • Đá ốp lát, đá làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa...): 50.000 đồng/m3.
    • Quặng đá quý (kim cương, rubi, saphia, thạch anh tinh thể...): 50.000 đồng/tấn.
    • Đá làm vật liệu xây dựng thông thường: 1.000 đồng/m3.
    • Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp...): 2.000 đồng/m3.
  • Nhóm khoáng sản là Cát:
    • Cát vàng (cát dùng trong xây tô): 3.000 đồng/m3.
    • Các loại cát khác: 2.000 đồng/m3.
  • Nhóm khoáng sản là Đất:
    • Đất sét dùng để làm gạch, ngói: 1.500 đồng/m3.
    • Đất dùng làm cao lanh: 5.000 đồng/m3.
    • Các loại đất khác: 1.000 đồng/m3.
  • Than bùn: Mức thu áp dụng là 2.000 đồng/tấn.
  • Nước khoáng thiên nhiên: Mức thu áp dụng là 2.000 đồng/m3.
  • Nhóm quặng khoáng sản kim loại:
    • Quặng sắt: 40.000 đồng/tấn.
    • Quặng chì: 180.000 đồng/tấn.
    • Quặng kẽm: 180.000 đồng/tấn.
    • Quặng đồng: 35.000 đồng/tấn.
    • Quặng bô xít: 30.000 đồng/tấn.
    • Quặng thiếc: 180.000 đồng/tấn.
    • Quặng cromit: 40.000 đồng/tấn.
    • Các loại quặng khoáng sản kim loại khác: 10.000 đồng/tấn.

Các nội dung quản lý thu nộp phí bảo vệ môi trường khác được thực hiện thống nhất theo Nghị định số 63/2008/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 67/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính.

- Tổ chức thực hiện và giám sát thi hành

Nghị quyết phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan trong bộ máy chính quyền địa phương nhằm đảm bảo tính thực thi nghiêm túc:

  • Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông: Có trách nhiệm chỉ đạo các sở, ban, ngành và chính quyền các cấp tổ chức triển khai thực hiện toàn diện Nghị quyết này, đồng thời tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện định kỳ lên Hội đồng nhân dân tỉnh.
  • Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết trên địa bàn toàn tỉnh.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐĂK NÔNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 16/2008/NQ-HĐND

Gia Nghĩa, ngày 22 tháng 12 năm 2008

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC BAN HÀNH CÁC KHOẢN PHÍ, LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂK NÔNG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG
KHÓA I, KỲ HỌP THỨ 11

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản qui phạm pháp luật của Hội đông nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 quy định chi tiết việc thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 quy định chi tiết việc thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Nghị định số 80/2008/NĐ-CP ngày 29/7/2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 và Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12/5/2003 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 79/2008/TT-BTC ngày 15/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 80/2008/NĐ-CP ngày 29/7/2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 và Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12/5/2003 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 67/2008/TT-BTC ngày 21/7/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 2751/TTr-UBND ngày 19/11/2008 về việc ban hành các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Đăk Nông;
Sau khi nghe Báo cáo thẩm tra số 24/BC-KTNS ngày 12/12/2008 của Ban Kinh tế và Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu tham dự tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua việc ban hành lệ phí trước bạ đối với ô tô dưới 10 chỗ ngồi và phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đăk Nông.

Điều 2. Mức thu các khoản phí, lệ phí:

A. Lệ phí trước bạ đối với ô tô dưới 10 chỗ ngồi:

- Tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đối với ô tô dưới 10 (mười) chỗ ngồi (kể cả lái xe) là 10% (mười phần trăm).

- Số chỗ ngồi trên xe ô tô được xác định theo thiết kế của nhà sản xuất.

- Ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) không bao gồm: Xe lam; xe ô tô thiết kế vừa chở người, vừa chở hàng hóa.

Các quy định khác thực hiện theo Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ và các văn bản khác có liên quan.

B. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản:

I. Quy định chung:

1. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản bao gồm: đá, cát, đất, than, nước khoáng thiên nhiên và các loại khoáng sản kim loại.

2. Đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản:

2.1. Đá:

- Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa...)

- Quặng đá quý (kim cương, ru bi, saphia, emôrôt, alexandrit, opan quý màu đen, a dit, rôđôlit, pyrốp, berin, spinen, tôpaz, thạch anh tinh thể, crizôlit, pan quý, birusa, nêfrit...)

- Đá làm vật liệu xây dựng thông thường

- Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp…)

2.2. Cát:

- Cát vàng (cát xây tô)

- Các loại cát khác

2.3. Đất:

- Đất sét, làm gạch, ngói

- Đất làm cao lanh

- Các loại đất khác

2.4. Than bùn

2.5. Nước khoáng thiên nhiên

2.6. Quặng khoáng sản kim loại:

- Quặng sắt

- Quặng chì

- Quặng kẽm

- Quặng đồng

- Quặng bô xít

- Quặng thiếc

- Quặng cromit

- Quặng khoáng sản kim loại khác

II. Cách tính và mức thu phí:

1. Cách tính:

Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản phải nộp trong kỳ nộp phí được tính như sau:

Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản phải nộp trong kỳ (đồng)

=

Số lượng từng loại khoáng sản khai thác

(tấn hoặc m3)

x

Mức thu tương ứng

(đồng/tấn hoặc m3)

- Số lượng khoáng sản khai thác để xác định số phí bảo vệ môi trường phải nộp là số lượng khoáng sản nguyên khai khai thác thực tế trong kỳ nộp phí, không phân biệt mục đích khai thác (để bán ngay, đem trao đổi, tiêu dùng nội bộ, dự trữ đưa vào sản xuất tiếp theo...) và công nghệ khai thác (thủ công, cơ giới) hoặc vùng, miền, điều kiện khai thác (vùng núi, trung du, đồng bằng, điều kiện khai thác khó khăn, phức tạp...). Trường hợp khoáng sản khai thác phải qua sàng tuyển, chế biến trước khi bán ra, căn cứ điều kiện thực tế khai thác và công nghệ chế biến khoáng sản trên địa bàn để quy định tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm tiêu thụ ra số lượng khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản cho phù hợp.

- Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản được thu bằng đồng Việt Nam. Trường hợp đối tượng nộp phí đề nghị nộp bằng ngoại tệ thì được thu bằng ngoại tệ trên cơ sở quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thu phí.

2. Mức thu:

STT

Loại khoáng sản

Đơn vị tính

Mức thu

(đồng)

1

Đá:

 

 

a

Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa...)

m3

50.000

b

Quặng đá quý (kim cương, rubi, saphia, emôrôt, alexandrit, opan quý màu đen, adit, rôđôlit, pyrốp, berin, spinen, tôpaz, thạch anh tinh thể, crizôlit, pan quý, birusa, nêfrit...)

Tấn

50.000

c

Đá làm vật liệu xây dựng thông thường

m3

1.000

d

Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp…)

m3

2.000

2

Cát:

 

 

a

Cát vàng (cát xây tô)

m3

3.000

b

Các loại cát khác

m3

2.000

3

Đất:

 

 

a

Đất sét, làm gạch, ngói

m3

1.500

b

Đất làm cao lanh

m3

5.000

c

Các loại đất khác

m3

1.000

4

Than bùn

Tấn

2.000

5

Nước khoáng thiên nhiên

m3

2.000

6

Quặng khoáng sản kim loại:

 

 

a

Quặng sắt

Tấn

40.000

b

Quặng chì

Tấn

180.000

c

Quặng kẽm

Tấn

180.000

d

Quặng đồng

Tấn

35.000

đ

Quặng bô xít

Tấn

30.000

e

Quặng thiếc

Tấn

180.000

g

Quặng cromit

Tấn

40.000

h

Quặng khoáng sản kim loại khác

Tấn

10.000

Các quy định khác thực hiện theo quy định tại Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản và Thông tư số 67/2008/TT-BTC ngày 21/7/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 63/2008/NĐ-CP.

Điều 3. Tổ chức thực hiện:

1. Giao UBND tỉnh chỉ đạo các ngành, các cấp triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả thực hiện cho Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đăk Nông Khóa I, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 19 tháng 12 năm 2008.

 

 

CHỦ TỊCH




K’Beo

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 16/2008/NQ-HĐND ban hành phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Nông do Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông khóa I, kỳ họp thứ 11 ban hành

Số hiệu: 16/2008/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 22/12/2008
Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Nông
Người ký: K’ Beo
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2009
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 16/2008/NQ-HĐND ban hành phí, lệ p...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký