Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 16/2008/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số nội dung quan trọng liên quan đến phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất và phí trông giữ xe trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý điều chỉnh trực tiếp mức thu, phương thức quản lý và sử dụng nguồn thu từ các loại phí này, thay thế hoặc bổ sung cho các quy định trước đó tại Nghị quyết số 34/2004/NQ-HĐND và Nghị quyết số 06/2005/NQ-HĐND.

- Sửa đổi quy định về phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất

Quy định mới phân loại chi tiết mức thu phí thẩm định dựa trên diện tích đất, tính chất phức tạp của hồ sơ (bao gồm cấp mới, cấp đổi, cấp lại) và mục đích sử dụng đất (đất ở hoặc đất sản xuất, kinh doanh, trụ sở làm việc). Cụ thể:

  • Đối với đất sản xuất, kinh doanh và trụ sở làm việc:
    • Diện tích từ 1.000 m2 trở xuống: Mức thu là 100.000 đồng/hồ sơ.
    • Diện tích trên 1.000 m2 đến 10.000 m2: Mức thu là 200.000 đồng/hồ sơ.
    • Diện tích trên 10.000 m2 đến 50.000 m2: Mức thu là 500.000 đồng/hồ sơ.
    • Diện tích trên 50.000 m2 đến 150.000 m2: Mức thu là 1.000.000 đồng/hồ sơ.
    • Diện tích trên 150.000 m2: Mức thu là 2.000.000 đồng/hồ sơ.
  • Đối với đất hộ gia đình, cá nhân dùng làm nhà ở:
    • Khu vực các xã, phường thuộc thị xã Hà Giang, các thị trấn và các xã nơi Ủy ban nhân dân huyện đóng trụ sở: Mức thu là 50.000 đồng/hồ sơ.
    • Khu vực các xã còn lại trên địa bàn tỉnh Hà Giang: Mức thu là 35.000 đồng/hồ sơ.

- Sửa đổi quy định về phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô

Nghị quyết phân chia chi tiết mức thu phí trông giữ phương tiện theo từng địa điểm và loại phương tiện cụ thể như sau:

  • Tại các đơn vị trường học và bệnh viện:
    • Xe đạp: 500 đồng/xe/lượt; gửi qua đêm là 1.000 đồng/xe.
    • Xe mô tô, xe gắn máy các loại: 1.000 đồng/xe/lượt; gửi qua đêm là 2.000 đồng/xe.
    • Xe ô tô từ 7 chỗ ngồi trở xuống: 5.000 đồng/xe/lượt; gửi qua đêm là 10.000 đồng/xe.
  • Tại các khu vực khác được phép trông giữ xe (đã đăng ký với cơ quan thuế):
    • Xe đạp: 1.000 đồng/xe/lượt; gửi qua đêm là 2.000 đồng/xe.
    • Xe mô tô, xe gắn máy các loại: 2.000 đồng/xe/lượt; gửi qua đêm là 4.000 đồng/xe.
    • Xe ô tô dưới 15 chỗ ngồi: 6.000 đồng/xe/lượt; gửi qua đêm là 12.000 đồng/xe.
    • Xe ô tô tải dưới 5 tấn, xe ô tô từ 15 đến 39 chỗ ngồi: 10.000 đồng/xe/lượt; gửi qua đêm là 20.000 đồng/xe.
    • Xe ô tô tải từ 5 tấn trở lên, xe ô tô chở khách từ 40 chỗ ngồi trở lên: 15.000 đồng/xe/lượt; gửi qua đêm là 30.000 đồng/xe.
  • Nguyên tắc tính phí trông giữ xe đặc biệt:
    • Trường hợp trông giữ xe cả ngày lẫn đêm: Mức thu phí được tính bằng tổng mức thu phí lượt ban ngày cộng với phí gửi qua đêm của loại phương tiện tương ứng.
    • Mức thu phí theo tháng: Được tính bằng 20 lần mức thu phí lượt ban ngày của phương tiện tương ứng.
    • Các loại phương tiện vận tải khác: Áp dụng mức thu tương ứng dựa trên trọng tải và diện tích chiếm chỗ thực tế.
  • Đối với phương tiện giao thông bị tạm giữ tại kho bãi của cơ quan ra quyết định tạm giữ:
    • Xe đạp: 3.000 đồng/xe/ngày, đêm.
    • Xe mô tô, xe gắn máy các loại: 6.000 đồng/xe/ngày, đêm.
    • Xe ô tô từ 7 chỗ ngồi trở xuống: 25.000 đồng/xe/ngày, đêm.
    • Xe ô tô tải dưới 2,5 tấn, xe ô tô chở khách dưới 15 chỗ ngồi: 35.000 đồng/xe/ngày, đêm.
    • Xe ô tô tải từ 2,5 tấn đến dưới 5 tấn, xe ô tô chở khách từ 15 đến dưới 25 chỗ ngồi: 45.000 đồng/xe/ngày, đêm.
    • Xe ô tô tải từ 5 tấn đến 10 tấn, xe ô tô chở khách từ 25 đến 39 chỗ ngồi: 55.000 đồng/xe/ngày, đêm.
    • Xe ô tô tải trên 10 tấn, xe ô tô chở khách trên 40 chỗ ngồi: 65.000 đồng/xe/ngày, đêm.
    • Các loại phương tiện vận tải khác: Áp dụng mức thu tương ứng dựa trên trọng tải và diện tích chiếm chỗ.

- Quy định về quản lý và sử dụng tiền phí trông giữ xe thu được

Nghị quyết phân định rõ cơ chế tài chính đối với nguồn thu phí trông giữ xe dựa trên nguồn vốn đầu tư cơ sở vật chất:

  • Cơ sở vật chất tự đầu tư: Đối với các đơn vị sự nghiệp, Ban quản lý chợ, doanh nghiệp, hợp tác xã (HTX) và cá nhân tự đầu tư cơ sở vật chất bằng nguồn vốn tự có, toàn bộ số tiền phí thu được là doanh thu của đơn vị. Các chủ thể này có quyền quản lý, sử dụng số tiền thu được sau khi đã hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật.
  • Cơ sở vật chất do Nhà nước đầu tư: Đối với các đơn vị sự nghiệp, Ban quản lý khu kinh tế - cửa khẩu Thanh Thủy, Ban quản lý chợ và cơ quan ra quyết định tạm giữ phương tiện sử dụng cơ sở vật chất do Nhà nước đầu tư, đơn vị được trích để lại 80% tổng số tiền phí thu được để chi trả cho công tác quản lý và tổ chức thu phí. 20% còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2008.
  • Trách nhiệm thực hiện: Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo và triển khai thực hiện các nội dung quy định tại Nghị quyết này trên toàn địa bàn tỉnh.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HÀ GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 16/2008/NQ-HĐND

Hà Giang, ngày 10 tháng 12 năm 2008

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 34/2004/NQ-HĐND NGÀY 16/12/ 2004 VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 06/2005/NQ-HĐND NGÀY 8/7/2005 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 cua Bộ Tài chính hướng dẫn về phi và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Sau khi xem xét Tờ trình số: 191/TTr - UBND ngày 06/10/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số: 34/2004/NQ-HĐND ngày 16/12/2004 và Nghị quyết số: 06/2005/NQ-HĐND ngày 08/7/2005;

Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận, nhất trí,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số: 34/2004/NQ-HĐND ngày 16/12/2004 về việc phê duyệt mức thu, quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính, phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, phí khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai trên địa bàn tỉnh Hà Giang và Nghị quyết số: 06/2005/NQ-HĐND ngày 8/7/2005 về việc ban hành quy định thu các loại phí, cụ thể:

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, mục II về phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất của Nghị quyết số 34/2004/NQ-HĐND ngày 16/12/2004 như sau:

“2. Định mức thu:

Dựa trên diện tích đất cấp quyền sử dụng, tính chất phức tạp của từng loại hồ sơ cấp quyền sử dụng đất bao gồm cấp mới, cấp đổi, cấp lại và việc sử dụng đất vào mục đích khác nhau như: làm nhà ở, để sản xuất, kinh doanh.

a. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh, trụ sở làm việc:

Diện tích (m2)

Mức thu

Từ 1.000 m2 trở xuống

100.000 đồng/hồ sơ

Trên 1.000 m2 đến 10.000 m2

200.000 đồng/h

Trên 10.000 m2 đến 50.000 m2

500.000 đồng/hồ sơ

Trên 50.000 m2 đến 150.000 m2

1.000.000 đồng/hồ sơ

Trên 150.000 m2

2.000.000 đồng/hồ sơ

b. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở:

- Đối với khu vực các xã, phường của thị xã Hà Giang, thị trấn và các xã nơi UBND huyện đóng trụ sở mức thu 50.000 đồng/hồ sơ.

- Đối với khu vực các xã còn lại trên địa bàn tỉnh mức thu: 35.000 đồng/hồ sơ.

2. Sửa đổi, bổ sung mục III về phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô của Nghị quyết số 06/2005/NQ-HĐND ngày 8/7/2005 như sau:

III Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô:

1. Mức thu phí:

a. Đối với các đơn vị trường học, Bệnh viện:

- Xe đạp:

500đ/xe/lượt;

1.000đ/xe gửi qua đêm.

- Xe mô tô, xe gắn máy các loại:

1.000đ/xe/lượt;

2.000đ/xe gửi qua đêm

- Xe ô tô từ 7 chỗ ngồi trở xuống:

5.000đ/xe/lượt;

10.000đ/xe gửi qua đêm.

b. Đối với các khu vực khác được phép trông giữ xe (đã đăng ký với cơ quan thuế):

- Xe đạp:

1.000đ/xe/lượt;

2.000đ/xe gửi qua đêm.

- Xe mô tô, xe gắn máy các loại:

2.000đ/xe/lượt;

4.000đ/xe gửi qua đêm

- Xe ô tô dưới 15 chỗ ngồi:

6.000đ/xe/lượt;

12.000đ/xe gửi qua đêm.

- Xe tô ô trọng tải dưới 5 tấn, xe ô tô từ 15 đến 39 chỗ ngồi: 10.000đ/xe/lượt; 20.000đ/xe gửi qua đêm.

- Xe tô ô trọng tải từ 5 tấn trở lên; ô tô chở khách từ 40 chỗ ngồi trở lên: 15.000đ/xe/lượt; 30.000đ/xe gửi qua đêm.

* Đối với trường hợp trông giữ xe cả ngày lẫn đêm thì mức thu phí bằng thu phí lượt ban ngày cộng với phí gửi qua đêm cho các loại phương tiện trông giữ quy định tại mục a, b nêu trên.

- Mức thu phí tháng bằng 20 lần mức thu phí lượt (ban ngày) đối với từng loại phương tiện tương ứng qui định tại mục a, b nêu trên.

- Các loại phương tiện vận tải khác: Tuỳ thuộc vào trọng tải và diện tích chiếm chỗ để áp dụng mức thu tương ứng vi các mức thu trên.

c. Đối với phương tiện giao thông bị tạm giữ tại kho bãi của cơ quan ra quyết định tạm giữ:

- Xe đạp:

3.000đ/xe/ngày,đêm

- Xe mô tô, xe gắn máy các loại:

6.000đ/xe/ngày,đêm

- Xe ô tô từ 7 chỗ ngồi trở xuống:

25.000đ/xe/ngày,đêm.

- Ô tô tải dưới 2,5 tấn; ôtô chở khách dưới 15 chỗ ngồi: 35.000đ/xe/ngày,đêm

- Ô tô tải có trọng tải từ 2,5 đến dưới 5 tấn; ô tô chở khách từ 15 đến dưới 25 chỗ: 45.000đ/xe/ngày,đêm.

- Ô tô tải có trọng tải từ 5 đến 10 tấn; ô tô chở khách từ 25 đến 39 chỗ: 55.000đ/xe/ngày,đêm.

- Ô tô tải có trọng tải trên 10 tấn; ô tô chở khách trên 40 chỗ ngồi: 65.000đ/xe/ngày ,đêm.

- Các loại phương tiện vận tải khác: Tuỳ thuộc vào trọng tải và diện tích chiếm chỗ để áp dụng mức thu tương ứng với các mức thu trên.

2. Về quản lý, sử dụng tiền phí thu được:

a. Đối với các đơn vị sự nghiệp, Ban quản lý chợ, các doanh nghiệp, HTX và cá nhân làm dịch vụ trông giữ phương tiện có cơ sở vật chất do đơn vị, doanh nghiệp, HTX, cá nhân đầu tư bằng vốn tự có của đơn vị, doanh nghiệp, HTX, cá nhân thì tiền phí thu được là doanh thu của đơn vị, doanh nghiệp, HTX, cá nhân. Các đơn vị, doanh nghiệp, HTX, cá nhân có quyền quản lý, sử dụng số tiền thu phí sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật;

b. Đối với các đơn vị sự nghiệp; Ban quản lý khu kinh tế-cửa khẩu Thanh Thuỷ; Ban quản lý chợ và đơn vị ra quyết định tạm giữ phương tiện; trông giữ phương tiện có cơ sở vật chất do nhà nước đầu tư: Được trích để lại 80% trên tổng số tiền phí thu được để chi phí cho việc quản lý và tổ chức thu theo quy định, 20% còn lại được nộp vào ngân sách nhà nước.

Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 20/12/2008.

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang tổ chức thực hiện./.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khoá XV, kỳ họp thứ 12 thông qua./.

 

 

Nơi nhận:
- UBTV Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- TTr tỉnh ủy, HĐND,UBND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội
khóa XII tỉnh;
- Các Ban HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh khóa XV;
-Văn phòng HĐND – UBND tỉnh;
-
Văn phòng Đoàn ĐBQH- HDND tỉnh;
- Các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể tỉnh;
- HĐND- UBND các huyện, thị xã;
- Công báo tỉnh;
- Lưu VT.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Viết Xuân

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 16/2008/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 34/2004/NQ-HĐND và 06/2005/NQ-HĐND do tỉnh Hà Giang ban hành

Số hiệu: 16/2008/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 10/12/2008
Nơi ban hành: Tỉnh Hà Giang
Người ký: Nguyễn Viết Xuân
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/12/2008
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 16/2008/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký