Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 07/2016/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng áp dụng đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động liên quan đến đất đai tại địa phương.

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng nộp phí

Quyết định quy định rõ ràng về phạm vi áp dụng và các đối tượng có nghĩa vụ nộp phí đo đạc, lập bản đồ địa chính bao gồm:

  • Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc được phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
  • Các trường hợp thực hiện đo đạc theo yêu cầu trực tiếp của người sử dụng đất.
  • Các trường hợp đo đạc theo yêu cầu của Tòa án hoặc cơ quan thi hành án nhằm phục vụ cho công tác xét xử và thi hành án.

- Quy định chi tiết về mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính

Mức thu phí được phân chia chi tiết dựa trên diện tích thửa đất và khu vực địa lý (đô thị hoặc nông thôn) cụ thể như sau:

  • Đối với thửa đất có diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 200 m2: Áp dụng mức thu đồng nhất là 1.500 đồng/m2 cho tất cả các khu vực.
  • Đối với thửa đất có diện tích từ trên 200 m2 đến 10.000 m2:
    • Khu vực đô thị: Diện tích từ 01 m2 đến 200 m2 thu 1.500 đồng/m2; phần diện tích từ trên 200 m2 đến 10.000 m2 thu 750 đồng/m2.
    • Khu vực nông thôn: Diện tích từ 01 m2 đến 200 m2 thu 1.500 đồng/m2; phần diện tích từ trên 200 m2 đến 10.000 m2 thu 525 đồng/m2.
  • Đối với thửa đất có diện tích từ trên 10.000 m2:
    • Khu vực đô thị: Diện tích từ 01 m2 đến 200 m2 thu 1.500 đồng/m2; diện tích từ trên 200 m2 đến 10.000 m2 thu 750 đồng/m2; phần diện tích vượt trên 10.000 m2 thu 375 đồng/m2.
    • Khu vực nông thôn: Diện tích từ 01 m2 đến 200 m2 thu 1.500 đồng/m2; diện tích từ trên 200 m2 đến 10.000 m2 thu 525 đồng/m2; phần diện tích vượt trên 10.000 m2 thu 300 đồng/m2.

- Chế độ quản lý và sử dụng tiền thu phí

Nguồn thu từ phí đo đạc, lập bản đồ địa chính được phân bổ và quản lý theo tỷ lệ quy định nhằm bảo đảm kinh phí hoạt động cho cơ quan thực hiện nhiệm vụ:

  • Cơ quan thu phí được phép để lại 90% (chín mươi phần trăm) trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí phục vụ cho công tác thu phí theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC và Thông tư số 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Số tiền còn lại 10% (mười phần trăm) cơ quan thu phí có trách nhiệm nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

Quy định về hiệu lực và trách nhiệm triển khai thực hiện quyết định được xác định rõ:

  • Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Quyết định này chính thức thay thế cho Quyết định số 28/2009/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
  • Trách nhiệm thi hành thuộc về Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 07/2016/QĐ-UBND

Tiền Giang, ngày 23 tháng 03 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ ĐO ĐẠC, LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân,

Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của

Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 105/2015/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Tiền Giang;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 3700/TTr-STNMT ngày 04 tháng 9 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Điều 2. Đối tượng nộp phí

- Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc được phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất.

- Trường hợp đo đạc để thực hiện theo yêu cầu của người sử dụng đất hoặc theo yêu cầu của Tòa án, cơ quan thi hành án để phục vụ cho công tác xét xử, thi hành án thì được áp dụng mức thu theo Quyết định này.

Điều 3. Mức thu phí

1. Đối với các thửa đất có diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 200 m2: Mức thu phí 1.500 đồng/m2.

2. Đối với các thửa đất có diện tích từ trên 200 m2 đến 10.000 m2, mức thu phí được tính như sau:

a) Khu vực đô thị

- Từ 01 m2 đến 200 m2: Mức thu phí 1.500 đồng/m2;

- Từ trên 200 m2 đến 10.000 m2: Mức thu phí 750 đồng/m2.

b) Khu vực nông thôn

- Từ 01 m2 đến 200 m2: Mức thu phí 1.500 đồng/m2;

- Từ trên 200 m2 đến 10.000 m2: Mức thu phí 525 đồng/m2.

3. Đối với các thửa đất có diện tích từ trên 10.000 m2, mức thu phí được tính như sau:

a) Khu vực đô thị

+ Từ 01 m2 đến 200 m2: Mức thu phí 1.500 đồng/m2;

+ Từ trên 200 m2 đến 10.000 m2: Mức thu phí 750 đồng/m2;

+ Diện tích từ trên 10.000 m2: Mức thu 375 đồng/m2.

b) Khu vực nông thôn:

+ Từ 01 m2 đến 200 m2: Mức thu phí 1.500 đồng/m2;

+ Từ trên 200 m2 đến 10.000 m2: Mức thu phí 525 đồng/m2;

+ Từ trên 10.000 m2: Mức thu 300 đồng/m2.

Điều 4. Quản lý và sử dụng tiền thu phí

Cơ quan thu phí được để lại 90% (chín mươi phần trăm) trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí phục vụ cho công tác thu phí theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC.

Số tiền còn lại 10% (mươi phần trăm), cơ quan thu phí có trách nhiệm nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 28/2009/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Bộ Tài chính;
- Cục KTVBQPPL-Bộ Tư pháp;
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- VPUB: CVP, các PCVP;
- Cổng TT Điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, Lực, Lam.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phạm Anh Tuấn

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 07/2016/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Số hiệu: 07/2016/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 23/03/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Tiền Giang
Người ký: Phạm Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 02/04/2016
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 07/2016/QĐ-UBND quy định mức thu,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký