Nghị quyết 16/2013/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau Khóa VIII, kỳ họp thứ Bảy thông qua ngày 05 tháng 12 năm 2013, quy định chi tiết về chế độ, mức chi đối với các giải thi đấu thể thao tổ chức trên địa bàn tỉnh Cà Mau ở cả 3 cấp (cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã).
- Mức chi tiền ăn trong quá trình tổ chức giải thi đấu thể thao
- Mức chi và đối tượng áp dụng: Chi tiền ăn 150.000 đồng/người/ngày đối với các đối tượng: Thành viên Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức và các Tiểu ban Đại hội thể dục thể thao, hội thi thể thao; Thành viên Ban Tổ chức và các Tiểu ban chuyên môn từng giải thi đấu; Trọng tài, giám sát điều hành, thư ký các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã.
- Thời gian tính tiền ăn: Được áp dụng trong thời gian thực tế tổ chức giải, bao gồm thời gian chuẩn bị, tập huấn trọng tài (tối đa 02 ngày trước thi đấu) và 01 ngày sau khi kết thúc thi đấu.
- Quy định thanh toán liên quan: Cán bộ, công chức, viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước đã được thanh toán chế độ tiền ăn khi tham dự giải thi đấu thể thao thì không được thanh toán phụ cấp lưu trú công tác phí theo quy định hiện hành trong thời gian đó. Chế độ tiền ăn của vận động viên, huấn luyện viên thực hiện theo các quy định hiện hành khác.
- Mức chi bồi dưỡng cho lực lượng làm nhiệm vụ tổ chức, phục vụ giải
Mức tiền bồi dưỡng tính theo ngày làm việc thực tế hoặc theo buổi/trận đấu thực tế (tối đa không quá 03 buổi hoặc 03 trận đấu/người/ngày). Trường hợp một người được phân công kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ chỉ được hưởng một mức bồi dưỡng cao nhất. Mức chi cụ thể như sau:
- Ban Chỉ đạo, Ban tổ chức, Trưởng và Phó các tiểu ban chuyên môn: Cấp tỉnh hưởng 95.000 đồng/người/ngày; Cấp huyện hưởng 70.000 đồng/người/ngày; Cấp xã hưởng 50.000 đồng/người/ngày.
- Thành viên các tiểu ban chuyên môn: Cấp tỉnh hưởng 70.000 đồng/người/ngày; Cấp huyện hưởng 50.000 đồng/người/ngày; Cấp xã hưởng 30.000 đồng/người/ngày.
- Giám sát, trọng tài chính: Cấp tỉnh hưởng 70.000 đồng/người/buổi; Cấp huyện hưởng 50.000 đồng/người/buổi; Cấp xã hưởng 30.000 đồng/người/buổi.
- Thư ký, trọng tài khác: Cấp tỉnh hưởng 60.000 đồng/người/buổi; Cấp huyện hưởng 40.000 đồng/người/buổi; Cấp xã hưởng 30.000 đồng/người/buổi.
- Công an, y tế, lực lượng bảo vệ, giữ gìn trật tự, nhân viên phục vụ: Cấp tỉnh hưởng 50.000 đồng/người/buổi; Cấp huyện hưởng 40.000 đồng/người/buổi; Cấp xã hưởng 30.000 đồng/người/buổi.
- Mức chi đối với công tác tổ chức đồng diễn, diễu hành tại Đại hội Thể dục Thể thao
- Đối tượng tham gia đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ:
- Tập luyện: Cấp tỉnh hưởng 35.000 đồng/người/buổi; Cấp huyện hưởng 30.000 đồng/người/buổi.
- Tổng duyệt (tối đa 02 buổi): Cấp tỉnh hưởng 45.000 đồng/người/buổi; Cấp huyện hưởng 35.000 đồng/người/buổi.
- Chính thức: Cấp tỉnh hưởng 80.000 đồng/người/buổi; Cấp huyện hưởng 60.000 đồng/người/buổi.
- Giáo viên quản lý, hướng dẫn: Cấp tỉnh hưởng 70.000 đồng/người/buổi; Cấp huyện hưởng 50.000 đồng/người/buổi.
- Kinh phí thực hiện và quy định quản lý
Kinh phí thực hiện các chế độ trên được cân đối, bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị và từ các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định. Việc quản lý và sử dụng nguồn kinh phí tuân thủ các quy định tài chính hiện hành.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Tổ chức thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau có trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện Nghị quyết. Thường trực HĐND, các Ban, Tổ Đại biểu và Đại biểu HĐND tỉnh thực hiện giám sát quá trình triển khai.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết 16/2013/NQ-HĐND chính thức có hiệu lực áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 16/2013/NQ-HĐND | Cà Mau, ngày 05 tháng 12 năm 2013 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ MỨC CHI ĐỐI VỚI CÁC GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO CỦA TỈNH CÀ MAU
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ BẢY
(Từ ngày 04 đến ngày 05 tháng 12 năm 2013)
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ Tài chính và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao;
Xét Tờ trình số 134/TTr-UBND ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc ban hành Nghị quyết về mức chi đối với các giải thi đấu thể thao của tỉnh Cà Mau và Báo cáo thẩm tra số 57/BC-HĐND ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Ban Văn hóa - Xã hội HĐND tỉnh;
Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau Khóa VIII, kỳ họp thứ Bảy đã thảo luận và thống nhất,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức chi đối với các giải thi đấu thể thao tỉnh Cà Mau, cụ thể như sau:
1. Mức chi tiền ăn
a) Mức chi tiền ăn trong quá trình tổ chức giải (bao gồm cả thời gian tối đa 02 ngày trước khi thi đấu để làm công tác chuẩn bị, tập huấn trọng tài, và 1 ngày sau thi đấu) là 150.000 đồng/người/ngày đối với các đối tượng sau: Thành viên Ban Chỉ đạo, Ban tổ chức và các Tiểu ban Đại hội thể dục thể thao, hội thi thể thao; Thành viên ban tổ chức và các Tiểu ban chuyên môn từng giải thi đấu; Trọng tài, giám sát điều hành, thư ký các giải thi đấu thể thao của 3 cấp (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã).
b) Đối với các đối tượng thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước đã được đảm bảo chế độ chi tiền ăn trong thời gian tham dự giải thi đấu thể thao sẽ không được thanh toán phụ cấp tiền lưu trú công tác phí theo quy định tại chế độ công tác phí hiện hành trong thời gian tham dự giải thi đấu thể thao.
c) Tiền ăn của vận động viên, huấn luyện viên thực hiện theo quy định hiện hành.
2. Mức chi bồi dưỡng tham gia tổ chức, phục vụ giải
a) Mức chi bồi dưỡng tham gia tổ chức, phục vụ giải được tính theo ngày làm việc thực tế, hoặc theo buổi thi đấu, trận đấu thực tế. Đối với các đối tượng mà tiền bồi dưỡng không tính được theo ngày làm việc mà tính theo buổi thi đấu, hoặc trận đấu, thì mức thanh toán tiền bồi dưỡng được tính theo thực tế, nhưng tối đa không vượt quá 03 buổi hoặc 03 trận đấu/người/ngày, cụ thể như sau:
| TT | Đối tượng tham gia tổ chức, phục vụ giải | Mức chi | ||
| Cấp tỉnh | Cấp huyện | Cấp xã | ||
| 01 | Ban Chỉ đạo, Ban tổ chức; Trưởng, phó các tiểu ban chuyên môn | 95.000đ/ người/ngày | 70.000đ/ người/ngày | 50.000đ/ người/ngày |
| 02 | Thành viên các tiểu ban chuyên môn | 70.000đ/ người/ngày | 50.000đ/ người/ngày | 30.000đ/ người/ngày |
| 03 | Giám sát, trọng tài chính | 70.000đ/ người/buổi | 50.000đ/ người/buổi | 30.000đ/ người/buổi |
| 04 | Thư ký, trọng tài khác | 60.000đ/ người/buổi | 40.000đ/ người/buổi | 30.000đ/ người/buổi |
| 05 | Công an, y tế, lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ, nhân viên phục vụ | 50.000đ/ người/buổi | 40.000đ/ người/buổi | 30.000đ/ người/buổi |
b) Trường hợp một người được phân công nhiều nhiệm vụ khác nhau trong quá trình điều hành tổ chức giải chỉ được hưởng một mức bồi dưỡng cao nhất.
3. Mức chi tổ chức đồng diễn, diễu hành đối với các Đại hội Thể dục Thể thao
Chi bồi dưỡng đối tượng tham gia đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ như sau:
| TT | Nội dung | Mức chi (người/buổi) | |
| Cấp tỉnh | Cấp huyện | ||
| 01 | Tập luyện | 35.000đ | 30.000đ |
| Tổng duyệt (tối đa 02 buổi) | 45.000đ | 35.000đ | |
| Chính thức | 80.000đ | 60.000đ | |
| 02 | Giáo viên quản lý, hướng dẫn | 70.000đ | 50.000đ |
4. Kinh phí thực hiện:
Kinh phí thực hiện được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị và từ các nguồn thu hợp pháp khác; được quản lý, sử dụng theo quy định hiện hành.
Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ Đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau Khóa VIII, kỳ họp thứ Bảy thông qua ngày 05 tháng 12 năm 2013./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3 Thông tư liên tịch 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với giải thi đấu thể thao do Bộ Tài chính - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 1 Quyết định 16/2012/QĐ-UBND quy định mức chi đối với giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 2 Quyết định 66/2012/QĐ-UBND về Quy định nội dung, mức chi đối với vận động, huấn luyện viên thể thao và giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 3 Quyết định 09/2013/QĐ-UBND quy định mức chi đối với giải thi đấu thể thao, hội thi thể thao trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 4 Nghị quyết 18/2014/NQ-HĐND quy định mức chi đối với giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 5 Nghị quyết 04/2020/NQ-HĐND quy định về mức chi đối với giải thi đấu thể thao do cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Long An tổ chức hàng năm
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3 Thông tư liên tịch 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với giải thi đấu thể thao do Bộ Tài chính - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 4 Quyết định 16/2012/QĐ-UBND quy định mức chi đối với giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 5 Quyết định 66/2012/QĐ-UBND về Quy định nội dung, mức chi đối với vận động, huấn luyện viên thể thao và giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 6 Quyết định 09/2013/QĐ-UBND quy định mức chi đối với giải thi đấu thể thao, hội thi thể thao trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 7 Nghị quyết 18/2014/NQ-HĐND quy định mức chi đối với giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 8 Nghị quyết 04/2020/NQ-HĐND quy định về mức chi đối với giải thi đấu thể thao do cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Long An tổ chức hàng năm