TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 09/2013/QĐ-UBND VỀ MỨC CHI ĐỐI VỚI GIẢI THI ĐẤU VÀ HỘI THI THỂ THAO TẠI ĐÀ NẴNG
Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND là văn bản pháp quy quan trọng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành nhằm quy định chi tiết định mức chi tiêu tài chính cho các giải thi đấu và hội thi thể thao trên địa bàn thành phố. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về toàn bộ các quy định của văn bản này.
1. Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Quyết định quy định mức chi đối với giải thi đấu thể thao, hội thi thể thao trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
- Số hiệu: 09/2013/QĐ-UBND.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng.
- Ngày áp dụng (Hiệu lực thi hành): Từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.
2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 2)
Văn bản xác định rõ giới hạn pháp lý và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của quy định chi tiêu này:
- - Phạm vi điều chỉnh: Áp dụng đối với các hoạt động thể thao tổ chức trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, bao gồm: Đại hội thể dục thể thao; Giải thi đấu thể thao từng môn; Hội thi thể thao quần chúng; Giải thi đấu thể thao dành cho người khuyết tật; cùng các giải thể thao và hội thi thể thao khác.
- - Đối tượng áp dụng:
- Thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức và các Tiểu ban của Đại hội thể dục thể thao, hội thi thể thao.
- Thành viên Ban tổ chức và các Tiểu ban chuyên môn của từng giải thi đấu cụ thể.
- Lực lượng trực tiếp điều hành, giám sát giải đấu bao gồm trọng tài, giám sát điều hành, và thư ký các giải thi đấu.
- Vận động viên và huấn luyện viên tham gia giải đấu.
- Các lực lượng hỗ trợ, bảo đảm an toàn và phục vụ trực tiếp tại các điểm thi đấu bao gồm công an, y tế, phiên dịch, bảo vệ, nhân viên phục vụ và các lực lượng khác có liên quan.
3. Quy định chi tiết về mức chi đối với các giải và hội thi thể thao (Điều 1)
Quyết định phân cấp hạn mức chi tối đa một cách cụ thể cho từng cấp tổ chức hành chính nhằm đảm bảo tính chủ động nhưng vẫn kiểm soát chặt chẽ ngân sách nhà nước:
- - Đối với cấp thành phố (Đại hội TDTT, tổ chức đồng diễn, diễu hành): Thực hiện theo định mức chi tiết tại Phụ lục đính kèm Quyết định. Đây là mức chi tối đa. Trong quá trình thực hiện, thủ trưởng cơ quan, đơn vị tổ chức có quyền quyết định mức chi cụ thể cho phù hợp với khả năng nguồn kinh phí thực tế của đơn vị mình.
- - Đối với các Hội thi thể thao và giải thể thao khác cấp thành phố: Mức chi tối đa không được vượt quá 70% so với mức chi quy định cho Đại hội TDTT cấp thành phố.
- - Đối với cấp quận, huyện: Mức chi tối đa cho các giải thi đấu, hội thi thể thao và các giải thể thao khác không được vượt quá 70% mức chi tương ứng của cấp thành phố (quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 1).
- - Đối với cấp phường, xã: Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện có trách nhiệm quyết định mức chi cụ thể dựa trên khả năng cân đối ngân sách của địa phương mình, nhưng khống chế mức chi tối đa không quá 50% mức chi tương ứng của cấp thành phố.
- - Các chế độ chi tiêu khác: Những nội dung chi ngoài quy định tại Quyết định này sẽ được thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 30/12/2011 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch về chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao.
4. Nguồn kinh phí thực hiện (Điều 3)
Kinh phí tổ chức các giải thi đấu và hội thi thể thao được huy động từ nhiều nguồn khác nhau nhằm giảm tải cho ngân sách nhà nước, bao gồm:
- Nguồn ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của các cơ quan, đơn vị theo phân cấp ngân sách.
- Nguồn thu từ hoạt động tài trợ và quảng cáo của các tổ chức, cá nhân.
- Nguồn thu từ việc bán vé xem thi đấu.
- Các nguồn thu hợp pháp khác được phép để lại chi tiêu theo quy định của pháp luật.
5. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành (Điều 4, Điều 5, Điều 6)
Quy trình triển khai và phân định trách nhiệm của các cơ quan liên quan được quy định rõ ràng:
- - Trách nhiệm của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị và địa phương liên quan chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn và tiến hành kiểm tra việc thực hiện Quyết định này trên toàn địa bàn thành phố.
- - Quyền hạn của Thủ trưởng các đơn vị: Căn cứ vào khung mức chi tối đa quy định tại Quyết định này, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quyết định mức chi đặc thù cụ thể cho phù hợp với khả năng nguồn kinh phí thực tế của đơn vị.
- - Trách nhiệm thi hành: Chánh văn phòng UBND thành phố Đà Nẵng; Giám đốc các Sở: Tài chính, Văn hoá Thể thao và Du lịch; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng; Chủ tịch UBND các quận, huyện cùng các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 09/2013/QĐ-UBND | Đà Nẵng, ngày 05 tháng 02 năm 2013 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỨC CHI ĐỐI VỚI CÁC GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO, HỘI THI THỂ THAO TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002 và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Ngân sách nhà nước hiện hành;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Văn hoá Thể thao và Du lịch về việc Quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao;
Căn cứ Nghị quyết số 35/2012/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khoá VIII, nhiệm kỳ 2011-2016, kỳ họp thứ 5 về nhiệm vụ năm 2013;
Theo đề nghị của Sở Tài chính thành phố Đà Nẵng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức chi đối với các giải thi đấu thể thao, hội thi thể thao trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, cụ thể như sau:
1. Mức chi đối với các giải thi đấu thể thao, tổ chức đồng diễn, diễu hành đối với các đại hội thể dục thể thao cấp thành phố theo Phụ lục chi tiết đính kèm. Mức chi này là mức chi tối đa, trong quá trình thực hiện, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định cụ thể cho phù hợp với khả năng nguồn kinh phí của đơn vị.
2. Mức chi đối với các Hội thi thể thao, các giải thể thao khác cấp thành phố tối đa không quá 70% mức quy định tại Khoản 1 nêu trên.
3. Mức chi đối với các giải thi đấu thể thao, hội thi thể thao và các giải thể thao khác cấp quận huyện tối đa không quá 70% mức quy định tại Khoản 1, Khoản 2 nêu trên.
4. Mức chi đối với các giải thi đấu thể thao, hội thi thể thao và các giải thể thao khác cấp phường xã: Giao cho UBND cấp quận huyện quyết định trên cơ sở căn cứ khả năng cân đối ngân sách của cấp mình nhưng tối đa không quá 50% mức chi quy định tại Khoản 1, Khoản 2 nêu trên.
5. Ngoài các chế độ quy định trên, các chế độ khác được thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 30/12/2011 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Văn hoá Thể thao và Du lịch về việc Quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao;
Điều 2. Phạm vi và đối tượng áp dụng:
1. Phạm vi điều chỉnh: Các giải thi đấu thể thao, hội thi thể thao trên địa bàn thành phố gồm:
- Đại hội thể dục thể thao;
- Giải thi đấu thể thao từng môn thể thao;
- Hội thi thể thao quần chúng;
- Giải thi đấu thể thao dành cho người khuyết tật;
- Các giải thể thao khác;
- Các Hội thi thể thao khác.
2. Đối tượng áp dụng
- Thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức và các Tiểu ban Đại hội thể dục thể thao, hội thi thể thao;
- Thành viên Ban tổ chức và các Tiểu ban chuyên môn từng giải thi đấu;
- Trọng tài, giám sát điều hành, thư ký các giải thi đấu;
- Vận động viên, huấn luyện viên;
- Công an, y tế, phiên dịch, bảo vệ, nhân viên phục vụ và các lực lượng khác liên quan hoặc phục vụ tại các điểm tổ chức thi đấu.
Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện.
Nguồn kinh phí thực hiện gồm: ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm, nguồn thu tài trợ quảng cáo; nguồn thu bán vé và nguồn thu hợp pháp được để lại theo quy định của các cơ quan, đơn vị theo phân cấp.
Điều 4. Tổ chức thực hiện.
1. Giám đốc Sở Văn hoá Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị và các địa phương có liên quan triển khai, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
2. Căn cứ vào mức chi tối đa quy định tại Quyết định này, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan quyết định cụ thể mức chi đặc thù cho phù hợp với khả năng nguồn kinh phí của đơn vị.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.
Điều 6. Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng, Giám đốc các Sở: Tài chính, Văn hoá Thể thao và Du lịch; Giám đốc Kho bạc Đà Nẵng; Chủ tịch UBND các quận, huyện và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC
MỘT SỐ MỨC CHI ĐỐI VỚI CÁC GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO, HỘI THI THỂ THAO TRONG NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Kèm theo Quyết định số: 09 /2013/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2013 của UBND thành phố Đà Nẵng)
| STT | Nội dung chi | Đơn vị tính | Mức chi tối đa |
| I | Giải thể thao cấp thành phố |
|
|
| 1 | Tiền ăn |
|
|
|
| Thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức và các Tiểu ban Đại hội thể dục thể thao, hội thi thể thao | đồng/người/ngày | 100.000 |
|
| Thành viên Ban tổ chức và các Tiểu ban chuyên môn từng giải thi đấu | đồng/người/ngày | 100.000 |
|
| Trọng tài, giám sát điều hành, thư ký các giải thi đấu | đồng/người/ngày | 100.000 |
| 2 | Bồi dưỡng làm nhiệm vụ |
|
|
|
| Ban chỉ đạo, Ban tổ chức, Trưởng, Phó các Tiểu ban chuyên môn | đồng/người/ngày | 80.000 |
|
| Thành viên các tiểu ban chuyên môn | đồng/người/ngày | 60.000 |
|
| Giám sát, trọng tài chính | đồng/người/buổi | 60.000 |
|
| Thư ký, trọng tài khác | đồng/người/buổi | 50.000 |
|
| Công an, y tế | đồng/người/buổi | 45.000 |
|
| Lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ, nhân viên, phục vụ | đồng/người/buổi | 45.000 |
| III | Tổ chức đồng diễn, diễu hành đối với các Đại hội TDTT cấp thành phố |
|
|
|
| Bồi dưỡng đối tượng tham gia đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ |
|
|
| - | Người tập |
|
|
| + | Tập luyện | đồng/người/buổi | 30.000 |
| + | Tổng duyệt (tối đa 2 buổi) | đồng/người/buổi | 40.000 |
| + | Chính thức | đồng/người/buổi | 70.000 |
| - | Giáo viên quản lý, hướng dẫn | đồng/người/buổi | 60.000 |
- 1 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Thông tư liên tịch 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với giải thi đấu thể thao do Bộ Tài chính - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 4 Nghị quyết 35/2012/NQ-HĐND về nhiệm vụ năm 2013 của thành phố Đà Nẵng
- 1 Quyết định 04/2013/QĐ-UBND-VX quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với Giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 2 Quyết định 02/2013/QĐ-UBND sửa đổi quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù cho vận động, huấn luyện viên thể thao thành tích cao và chế độ chi tiêu tài chính đối với giải thi đấu thể thao tại tỉnh Thừa Thiên Huế
- 3 Quyết định 38/2008/QĐ-UBND về chế độ tài chính cho các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 4 Nghị quyết 16/2013/NQ-HĐND về mức chi đối với giải thi đấu thể thao của tỉnh Cà Mau
- 5 Nghị quyết 18/2014/NQ-HĐND quy định mức chi đối với giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 6 Quyết định 2272/QĐ-UBND năm 2007 quy định nội dung chi và mức chi tổ chức các Hội thi thuộc ngành Giáo dục và Đào tạo do Tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 1 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Thông tư liên tịch 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với giải thi đấu thể thao do Bộ Tài chính - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 4 Nghị quyết 35/2012/NQ-HĐND về nhiệm vụ năm 2013 của thành phố Đà Nẵng
- 5 Quyết định 04/2013/QĐ-UBND-VX quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với Giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 6 Quyết định 02/2013/QĐ-UBND sửa đổi quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù cho vận động, huấn luyện viên thể thao thành tích cao và chế độ chi tiêu tài chính đối với giải thi đấu thể thao tại tỉnh Thừa Thiên Huế
- 7 Quyết định 38/2008/QĐ-UBND về chế độ tài chính cho các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 8 Nghị quyết 16/2013/NQ-HĐND về mức chi đối với giải thi đấu thể thao của tỉnh Cà Mau
- 9 Nghị quyết 18/2014/NQ-HĐND quy định mức chi đối với giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 10 Quyết định 2272/QĐ-UBND năm 2007 quy định nội dung chi và mức chi tổ chức các Hội thi thuộc ngành Giáo dục và Đào tạo do Tỉnh Khánh Hòa ban hành