Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Nghị quyết 16/2024/NQ-HĐND

Nghị quyết số 16/2024/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XIII thông qua tại Kỳ họp thứ 24 ngày 18 tháng 6 năm 2024. Văn bản này chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 28 tháng 6 năm 2024, thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 02/2021/NQ-HĐND ngày 12 tháng 3 năm 2021 và bãi bỏ một phần Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND. Nghị quyết quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, tạo cơ sở pháp lý đồng bộ cho các cơ quan quản lý và người dân khi thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến hộ tịch.

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)

Nghị quyết xác định rõ ràng phạm vi áp dụng và các chủ thể liên quan trực tiếp đến hoạt động thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi:

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định cụ thể về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
  • Đối tượng nộp lệ phí: Là các cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch.
  • Cơ quan thu lệ phí: Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi có trách nhiệm trực tiếp thu lệ phí khi thực hiện thủ tục hộ tịch cho người dân.
  • Các đối tượng khác: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác thu, nộp, quản lý lệ phí hộ tịch.

- Các trường hợp được miễn lệ phí hộ tịch (Điều 2)

Nhằm thực hiện chính sách an sinh xã hội và hỗ trợ các đối tượng đặc thù, Nghị quyết quy định cụ thể các trường hợp được miễn lệ phí hộ tịch bao gồm:

  • Trẻ em và người cao tuổi: Được miễn lệ phí khi đăng ký hộ tịch, trừ các trường hợp đăng ký hộ tịch có yếu tố nước ngoài.
  • Đối tượng chính sách và hoàn cảnh khó khăn: Người có công với cách mạng, người thuộc gia đình có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, người khuyết tật.
  • Đồng bào dân tộc thiểu số: Áp dụng đối với đồng bào sinh sống tại các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh.
  • Các thủ tục hộ tịch thông thường trong nước: Đăng ký khai tử đúng hạn, đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ, và đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.

- Chi tiết mức thu lệ phí hộ tịch (Điều 3)

Mức thu lệ phí hộ tịch được phân định rõ ràng theo thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cụ thể như sau:

Mức thu lệ phí áp dụng tại Ủy ban nhân dân cấp xã:

  • Đăng ký khai sinh không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân: 8.000 đồng/trường hợp.
  • Đăng ký khai tử không đúng hạn, đăng ký lại khai tử: 8.000 đồng/trường hợp.
  • Đăng ký lại kết hôn: 30.000 đồng/trường hợp.
  • Đăng ký nhận cha, mẹ, con: 15.000 đồng/trường hợp.
  • Bổ sung hộ tịch: 15.000 đồng/trường hợp.
  • Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: 15.000 đồng/trường hợp.
  • Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác, đăng ký hộ tịch khác: 8.000 đồng/trường hợp.

Mức thu lệ phí áp dụng tại Ủy ban nhân dân cấp huyện:

  • Đăng ký khai sinh, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân: 75.000 đồng/trường hợp.
  • Đăng ký khai tử, đăng ký lại khai tử: 75.000 đồng/trường hợp.
  • Đăng ký kết hôn, đăng ký lại kết hôn: 1.500.000 đồng/trường hợp.
  • Đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ: 75.000 đồng/trường hợp.
  • Đăng ký nhận cha, mẹ, con: 1.500.000 đồng/trường hợp.
  • Thay đổi, cải chính hộ tịch; bổ sung hộ tịch; xác định lại dân tộc: 28.000 đồng/trường hợp.
  • Ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, đăng ký hộ tịch khác: 75.000 đồng/trường hợp.

Quy định đặc thù và chính sách khuyến khích dịch vụ công trực tuyến:

  • Đối với Ủy ban nhân dân huyện Lý Sơn: Khi thực hiện các việc đăng ký hộ tịch thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã thì áp dụng mức thu lệ phí theo quy định của cấp xã.
  • Chi phí biểu mẫu: Mức thu lệ phí nêu trên đã bao gồm toàn bộ các chi phí mua Sổ hộ tịch và các biểu mẫu hộ tịch theo quy định.
  • Ưu đãi dịch vụ công trực tuyến: Trường hợp thực hiện các thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến, mức thu lệ phí được giảm 50% so với mức thu trực tiếp (số tiền sau khi giảm được làm tròn đến đơn vị nghìn đồng).

- Quy trình kê khai, thu, nộp và quản lý lệ phí (Điều 4)

Nghị quyết quy định chặt chẽ quy trình quản lý tài chính đối với nguồn thu lệ phí hộ tịch nhằm đảm bảo tính minh bạch và đúng quy định pháp luật:

  • Nghĩa vụ của người nộp: Thực hiện kê khai và nộp lệ phí theo từng lần phát sinh thủ tục hành chính.
  • Các hình thức nộp lệ phí: Người nộp có thể lựa chọn một trong ba hình thức: Nộp không dùng tiền mặt vào tài khoản chuyên thu của cơ quan thu mở tại tổ chức tín dụng; Nộp qua tài khoản của cơ quan, tổ chức nhận tiền trung gian (trong vòng 24 giờ kể từ khi nhận tiền, đơn vị trung gian phải chuyển tiền vào tài khoản chuyên thu hoặc nộp ngân sách); Nộp bằng tiền mặt trực tiếp cho cơ quan thu lệ phí.
  • Trách nhiệm của cơ quan thu: Thực hiện kê khai, nộp lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo tháng. Định kỳ hằng tháng, cơ quan thu phải gửi số tiền lệ phí đã thu vào tài khoản lệ phí chờ nộp ngân sách hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản thu ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước.
  • Tỷ lệ điều tiết ngân sách: Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.

- Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành (Điều 5 & Điều 6)

Để Nghị quyết được triển khai hiệu quả và đúng lộ trình, các cơ quan chức năng được phân công nhiệm vụ rõ ràng:

  • Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi: Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
  • Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 6 năm 2024.
  • Quy định chuyển tiếp và bãi bỏ: Nghị quyết này thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 02/2021/NQ-HĐND ngày 12 tháng 3 năm 2021. Đồng thời, bãi bỏ khoản 7 Điều 2 Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 16/2024/NQ-HĐND

Quảng Ngãi, ngày 18 tháng 6 năm 2024

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ LỆ PHÍ HỘ TỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
KHÓA XIII KỲ HỌP THỨ 24

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Hộ tịch ngày 20 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 82/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;

Xét Tờ trình số 85/TTr-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

2. Đối tượng áp dụng

a) Đối tượng nộp lệ phí: Những người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch.

b) Cơ quan thu lệ phí: Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh.

c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý lệ phí hộ tịch.

Điều 2. Các trường hợp miễn lệ phí

1. Đăng ký hộ tịch cho trẻ em, người cao tuổi, trừ trường hợp có yếu tố nước ngoài.

2. Đăng ký hộ tịch cho người có công với cách mạng, người thuộc gia đình có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, người khuyết tật, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

3. Đăng ký khai tử đúng hạn, đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ, đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.

Điều 3. Mức thu lệ phí

1. Mức thu lệ phí

STT

Nội dung

Mức thu

(đồng/trường hợp)

a) Mức thu lệ phí áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã

-

Đăng ký khai sinh không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân

8.000

-

Đăng ký khai tử không đúng hạn, đăng ký lại khai tử

8.000

-

Đăng ký lại kết hôn

30.000

-

Đăng ký nhận cha, mẹ, con

15.000

-

Bổ sung hộ tịch

15.000

-

Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

15.000

-

Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác, đăng ký hộ tịch khác

8.000

b) Mức thu lệ phí áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp huyện

-

Đăng ký khai sinh, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân

75.000

-

Đăng ký khai tử, đăng ký lại khai tử

75.000

-

Đăng ký kết hôn, đăng ký lại kết hôn

1.500.000

-

Đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ

75.000

-

Đăng ký nhận cha, mẹ, con

1.500.000

-

Thay đổi, cải chính hộ tịch; bổ sung hộ tịch; xác định lại dân tộc

28.000

-

Ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, đăng ký hộ tịch khác

75.000

c) Đối với Ủy ban nhân dân huyện Lý Sơn, khi thực hiện các việc đăng ký hộ tịch thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã thì áp dụng mức thu lệ phí theo quy định tại điểm a Khoản này.

Mức thu lệ phí nêu trên đã bao gồm toàn bộ các chi phí mua Sổ hộ tịch, biểu mẫu hộ tịch.

2. Mức thu lệ phí hộ tịch khi thực hiện các thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại khoản 1 Điều này. Mức thu lệ phí được làm tròn đến đơn vị nghìn đồng.

Điều 4. Kê khai, thu, nộp, quản lý lệ phí

1. Người nộp lệ phí thực hiện kê khai, nộp lệ phí theo từng lần phát sinh.

Người nộp lệ phí thực hiện nộp lệ phí bằng một trong các hình thức sau:

a) Nộp lệ phí theo hình thức không dùng tiền mặt vào tài khoản chuyên thu lệ phí của cơ quan thu lệ phí mở tại tổ chức tín dụng;

b) Nộp lệ phí qua tài khoản của cơ quan, tổ chức nhận tiền khác với cơ quan thu lệ phí (áp dụng đối với trường hợp thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo quy định của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính). Trong thời hạn

24 giờ tính từ thời điểm nhận được tiền lệ phí, cơ quan, tổ chức nhận tiền phải chuyển toàn bộ tiền lệ phí thu được vào tài khoản chuyên thu lệ phí của cơ quan thu lệ phí mở tại tổ chức tín dụng hoặc nộp toàn bộ tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước;

c) Nộp lệ phí bằng tiền mặt cho cơ quan thu lệ phí.

2. Cơ quan thu lệ phí kê khai, nộp lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo tháng theo quy định của pháp luật. Định kỳ hằng tháng, cơ quan thu lệ phí phải gửi số tiền lệ phí đã thu được vào tài khoản lệ phí chờ nộp ngân sách hoặc nộp lệ phí vào tài khoản thu ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước theo quy định.

3. Cơ quan thu lệ phí nộp 100% lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XIII Kỳ họp thứ 24 thông qua ngày 18 tháng 6 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 28 tháng 6 năm 2024.

2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 02/2021/NQ-HĐND ngày 12 tháng 3 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

3. Bãi bỏ khoản 7 Điều 2 Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Quy định mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh khi thực hiện các thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi./.


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính, Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- TTTU, TTHĐND, UBND, UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Ban HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, hội đoàn thể tỉnh;
- Cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh;
- TTHĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- TTHĐND, UBND các xã, phường, thị trấn;
- Báo Quảng Ngãi, Đài PTTH tỉnh;
- Trung tâm Công báo và Tin học tỉnh;
- VP ĐĐBQH và HĐND tỉnh: C-PVP, các Phòng, CV;
- Lưu: VT, PCnnkd.

CHỦ TỊCH




Bùi Thị Quỳnh Vân

Văn bản được căn cứ
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 16/2024/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Số hiệu: 16/2024/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 18/06/2024
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi
Người ký: Bùi Thị Quỳnh Vân
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 28/06/2024
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 16/2024/NQ-HĐND quy định mức thu,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký