Nghị quyết số 91/2022/NQ-HĐND quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Phí và lệ phí, bảo đảm tính thống nhất, công khai và minh bạch trong công tác quản lý hộ tịch tại địa phương.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
- Số hiệu: 91/2022/NQ-HĐND.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khóa XVII, Kỳ họp thứ 11.
- Ngày thông qua: Ngày 09 tháng 12 năm 2022.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 19 tháng 12 năm 2022.
- Văn bản bị bãi bỏ: Nghị quyết này bãi bỏ khoản 2 Điều 1 Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Nghị quyết số 79/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng.
- Đối tượng nộp lệ phí và cơ quan thực hiện thu lệ phí
- Đối tượng nộp lệ phí: Là cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật. Quy định này không áp dụng đối với việc cấp bản sao trích lục hộ tịch (nội dung này thực hiện thu phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu hộ tịch theo quy định tại Thông tư số 281/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).
- Cơ quan thu lệ phí: Bao gồm Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi tắt là UBND cấp xã) và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (gọi tắt là UBND cấp huyện) trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
- Các trường hợp được miễn lệ phí hộ tịch
Nghị quyết quy định cụ thể các trường hợp được miễn nộp lệ phí hộ tịch nhằm bảo đảm an sinh xã hội và hỗ trợ các đối tượng chính sách, bao gồm:
- Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng.
- Đăng ký hộ tịch cho người thuộc hộ nghèo.
- Đăng ký hộ tịch cho người khuyết tật.
- Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.
- Đăng ký giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.
- Biểu mức thu lệ phí hộ tịch áp dụng tại Ủy ban nhân dân cấp xã
Đối với các việc hộ tịch thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã, mức thu được quy định cụ thể như sau:
- Khai sinh: 8.000 đồng/trường hợp (áp dụng cho đăng ký khai sinh không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân).
- Khai tử: 8.000 đồng/trường hợp (áp dụng cho đăng ký khai tử không đúng hạn, đăng ký lại khai tử).
- Kết hôn: 30.000 đồng/trường hợp (áp dụng đối với đăng ký lại kết hôn).
- Nhận cha, mẹ, con: 15.000 đồng/trường hợp.
- Thay đổi, cải chính hộ tịch: 15.000 đồng/trường hợp (áp dụng cho người chưa đủ 14 tuổi cư trú ở trong nước).
- Bổ sung hộ tịch: 15.000 đồng/trường hợp (áp dụng cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước).
- Cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: 15.000 đồng/trường hợp.
- Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác: 8.000 đồng/trường hợp.
- Đăng ký hộ tịch khác: 8.000 đồng/trường hợp.
- Biểu mức thu lệ phí hộ tịch áp dụng tại Ủy ban nhân dân cấp huyện
Đối với các việc hộ tịch thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện, mức thu được quy định cụ thể như sau:
- Khai sinh: 75.000 đồng/trường hợp (áp dụng cho đăng ký khai sinh, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân).
- Khai tử: 75.000 đồng/trường hợp (áp dụng cho đăng ký khai tử, đăng ký lại khai tử).
- Kết hôn: 1.500.000 đồng/trường hợp (áp dụng cho đăng ký kết hôn mới và đăng ký lại kết hôn).
- Giám hộ, chấm dứt giám hộ: 75.000 đồng/trường hợp.
- Nhận cha, mẹ, con: 1.500.000 đồng/trường hợp.
- Thay đổi, cải chính hộ tịch: 28.000 đồng/trường hợp (áp dụng cho người từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước).
- Xác định lại dân tộc: 28.000 đồng/trường hợp.
- Thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch có yếu tố nước ngoài: 28.000 đồng/trường hợp.
- Ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài: 75.000 đồng/trường hợp.
- Đăng ký hộ tịch khác: 75.000 đồng/trường hợp.
- Quy định về quản lý, sử dụng và tổ chức thực hiện thu nộp lệ phí
- Chế độ nộp ngân sách: Cơ quan thực hiện thu lệ phí có trách nhiệm nộp 100% (một trăm phần trăm) tổng số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Nguồn chi phí hoạt động: Nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của cơ quan thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
- Áp dụng pháp luật liên quan: Các nội dung khác liên quan đến chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định tại Luật Phí và lệ phí năm 2015; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ; Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
- Trách nhiệm thi hành và giám sát thực hiện
- Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng: Có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 91/2022/NQ-HĐND | Cao Bằng, ngày 09 tháng 12 năm 2022 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ HỘ TỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
KHOÁ XVII KỲ HỌP THỨ 11
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Hộ tịch ngày 20 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 2967/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Cao Bằng như sau:
1. Đối tượng nộp lệ phí
Người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật, không bao gồm việc cấp bản sao trích lục hộ tịch (thu phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu hộ tịch theo quy định tại Thông tư số 281/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu hộ tịch, phí xác nhận có quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận là người gốc Việt Nam, lệ phí quốc tịch).
2. Các trường hợp miễn lệ phí hộ tịch
a) Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật;
b) Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.
3. Cơ quan thu lệ phí
a) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi tắt là UBND cấp xã);
b) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (gọi tắt là UBND cấp huyện).
4. Mức thu lệ phí
| STT | Các trường hợp nộp lệ phí | Mức thu (đồng/trường hợp) |
| I | Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại UBND cấp xã |
|
| 1 | Khai sinh (bao gồm: đăng ký khai sinh không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân) | 8.000 |
| 2 | Khai tử (bao gồm: đăng ký khai tử không đúng hạn, đăng ký lại khai tử) | 8.000 |
| 3 | Kết hôn (Đăng ký lại kết hôn) | 30.000 |
| 4 | Nhận cha, mẹ, con | 15.000 |
| 5 | Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi cư trú ở trong nước | 15.000 |
| 6 | Bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước | 15.000 |
| 7 | Cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân | 15.000 |
| 8 | Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác | 8.000 |
| 9 | Đăng ký hộ tịch khác | 8.000 |
| II | Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại UBND cấp huyện |
|
| 1 | Khai sinh (bao gồm: đăng ký khai sinh, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân) | 75.000 |
| 2 | Khai tử (bao gồm: đăng ký khai tử, đăng ký lại khai tử) | 75.000 |
| 3 | Kết hôn (bao gồm: đăng ký kết hôn mới, đăng ký lại kết hôn) | 1.500.000 |
| 4 | Giám hộ, chấm dứt giám hộ | 75.000 |
| 5 | Nhận cha, mẹ, con | 1.500.000 |
| 6 | Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước | 28.000 |
| 7 | Xác định lại dân tộc | 28.000 |
| 8 | Thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch có yếu tố nước ngoài | 28.000 |
| 9 | Ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài | 75.000 |
| 10 | Đăng ký hộ tịch khác | 75.000 |
5. Tổ chức thực hiện thu, nộp lệ phí
a) Cơ quan thu lệ phí thực hiện nộp 100% (một trăm phần trăm) tổng số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật hiện hành.
b) Nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của cơ quan thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
6. Các nội dung khác liên quan đến chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định tại Luật Phí và lệ phí năm 2015; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết và định kỳ báo cáo kết quả với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này bãi bỏ khoản 2 Điều 1 Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Nghị quyết số 79/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khóa XVII, Kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 19 tháng 12 năm 2022./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Luật Hộ tịch 2014
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Luật phí và lệ phí 2015
- 5 Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 6 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 7 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8 Thông tư 85/2019/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Thông tư 106/2021/TT-BTC sửa đổi Thông tư 85/2019/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị quyết 11/2022/NQ-HĐND về lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 2 Nghị quyết 05/2022/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 3 Nghị quyết 19/2022/NQ-HĐND về quy định mức thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 4 Nghị quyết 13/2022/NQ-HĐND quy định mức thu, miễn, giảm lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 5 Nghị quyết 21/2022/NQ-HĐND quy định về lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 6 Nghị quyết 03/2023/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 33/2016/NQ-HĐND và 28/2017/NQ-HĐND do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 7 Nghị quyết 11/2023/NQ-HĐND quy định về lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 8 Nghị quyết 16/2024/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 1 Luật Hộ tịch 2014
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Luật phí và lệ phí 2015
- 5 Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 6 Thông tư 281/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu hộ tịch, phí xác nhận có quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận là người gốc Việt Nam, lệ phí quốc tịch do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 8 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9 Thông tư 85/2019/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10 Thông tư 106/2021/TT-BTC sửa đổi Thông tư 85/2019/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11 Nghị quyết 11/2022/NQ-HĐND về lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 12 Nghị quyết 05/2022/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 13 Nghị quyết 19/2022/NQ-HĐND về quy định mức thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 14 Nghị quyết 13/2022/NQ-HĐND quy định mức thu, miễn, giảm lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 15 Nghị quyết 21/2022/NQ-HĐND quy định về lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 16 Nghị quyết 03/2023/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 33/2016/NQ-HĐND và 28/2017/NQ-HĐND do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 17 Nghị quyết 11/2023/NQ-HĐND quy định về lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 18 Nghị quyết 16/2024/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi