Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Nghị quyết 17/2020/NQ-HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Nghị quyết số 17/2020/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2020, quy định chi tiết về số lượng, chức danh, mức phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, ấp, khu phố, cũng như mức bồi dưỡng cho những người trực tiếp tham gia công việc tại cộng đồng dân cư trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết và toàn diện các quy định của Nghị quyết này.

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Nghị quyết này xác định rõ giới hạn pháp lý và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp, cụ thể:

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định về số lượng, chức danh, mức phụ cấp và phụ cấp kiêm nhiệm của người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã); người hoạt động không chuyên trách ở thôn, ấp, khu phố; đồng thời quy định mức bồi dưỡng cho người trực tiếp tham gia vào các công việc của thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
  • Đối tượng áp dụng: Bao gồm các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý và sử dụng nhân sự; cán bộ, công chức cấp xã; người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, ấp, khu phố; và những người trực tiếp tham gia vào các công việc chung tại địa bàn thôn, ấp, khu phố.

2. Quy định về số lượng và chức danh người hoạt động không chuyên trách

Nghị quyết phân định rõ ràng số lượng nhân sự được bố trí dựa trên phân loại đơn vị hành chính và danh mục chức danh cụ thể:

  • Số lượng người hoạt động không chuyên trách cấp xã: Được bố trí theo quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp xã, cụ thể:
    • Xã, phường, thị trấn loại 1: Được bố trí tối đa 14 người.
    • Xã, phường, thị trấn loại 2: Được bố trí tối đa 12 người.
    • Xã, phường, thị trấn loại 3: Được bố trí tối đa 10 người.
  • Các chức danh không chuyên trách cấp xã: Gồm 13 chức danh cụ thể là Phụ trách Văn phòng – Tổ chức Đảng ủy; Phụ trách Kiểm tra Đảng ủy; Phụ trách Tuyên giáo – Dân vận Đảng ủy; Phụ trách Kinh tế; Phụ trách Văn hóa - Xã hội; Phụ trách Văn thư, lưu trữ, thủ quỹ; Phó Trưởng Công an xã; Phó Chỉ huy Trưởng Ban chỉ huy quân sự; Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ; Phó Chủ tịch Hội Nông dân (bố trí linh hoạt tùy điều kiện thực tế); Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh.
  • Thẩm quyền quyết định: Trên cơ sở đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền phê duyệt cụ thể các chức danh được bố trí, đảm bảo không vượt quá tổng số lượng người quy định theo phân loại đơn vị hành chính.
  • Số lượng và chức danh ở thôn, ấp, khu phố: Mỗi thôn, ấp, khu phố được bố trí cố định 03 người, đảm nhiệm 03 chức danh chủ chốt bao gồm: Bí thư Chi bộ; Trưởng thôn, ấp, khu phố; Trưởng Ban công tác Mặt trận.

3. Mức phụ cấp và chế độ phụ cấp kiêm nhiệm

Chính sách tài chính đối với người hoạt động không chuyên trách được xây dựng dựa trên mức lương cơ sở và cơ chế khoán quỹ phụ cấp:

  • Mức phụ cấp đối với cấp xã: Người hoạt động không chuyên trách cấp xã được hưởng mức phụ cấp chức danh bằng 1,14 lần mức lương cơ sở/người/tháng. Mức phụ cấp này đã bao gồm cả phần hỗ trợ đóng Bảo hiểm xã hội và Bảo hiểm y tế. Địa phương phải đảm bảo tổng chi phụ cấp và hỗ trợ đóng bảo hiểm không vượt quá quỹ phụ cấp được khoán hàng tháng.
  • Mức phụ cấp đối với thôn, ấp, khu phố:
    • Mức thông thường: Hưởng phụ cấp chức danh bằng 1,0 lần mức lương cơ sở/người/tháng.
    • Mức đặc thù (áp dụng đối với thôn, ấp có từ 350 hộ gia đình trở lên hoặc thôn, ấp thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự): Bí thư Chi bộ hưởng 1,7 lần mức lương cơ sở/tháng; Trưởng thôn, ấp hưởng 1,65 lần mức lương cơ sở/tháng; Trưởng Ban công tác Mặt trận hưởng 1,65 lần mức lương cơ sở/tháng.
  • Chế độ phụ cấp kiêm nhiệm:
    • Đối với cấp xã: Cán bộ, công chức hoặc người hoạt động không chuyên trách cấp xã kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách cấp xã khác mà giúp giảm được 01 biên chế theo quy định, sẽ được hưởng thêm phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm đó kể từ ngày có quyết định kiêm nhiệm.
    • Đối với thôn, ấp, khu phố: Cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách cấp xã hoặc ở thôn, ấp, khu phố kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách ở thôn, ấp, khu phố mà giảm được 01 người so với định biên, được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm.
    • Nguyên tắc kiêm nhiệm: Trường hợp một cá nhân kiêm nhiệm nhiều chức danh khác nhau thì cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm duy nhất.

4. Mức bồi dưỡng đối với người trực tiếp tham gia công việc của thôn, ấp, khu phố

Nhằm hỗ trợ và động viên lực lượng trực tiếp thực hiện các hoạt động phong trào và đoàn thể tại cơ sở, Nghị quyết quy định mức bồi dưỡng cụ thể:

  • Các đối tượng được hưởng: Phó Bí thư chi bộ; Phó Trưởng thôn, ấp, khu phố; Bí thư Chi đoàn Thanh niên; Chi Hội trưởng Nông dân; Chi Hội trưởng Phụ nữ; Chi Hội trưởng Cựu chiến binh.
  • Mức bồi dưỡng: Được hưởng mức bồi dưỡng hàng tháng bằng 0,6 lần mức lương cơ sở/người/tháng.

5. Nguồn kinh phí và tổ chức thực hiện

Nghị quyết quy định rõ trách nhiệm tài chính và phân công tổ chức thực hiện như sau:

  • Nguồn kinh phí: Toàn bộ kinh phí chi trả phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm và bồi dưỡng được bảo đảm từ quỹ tiền lương và nguồn cải cách tiền lương của địa phương, thực hiện theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
  • Tổ chức thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
  • Giám sát thực hiện: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết.

6. Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp lý

Quy định về thời gian áp dụng và tính kế thừa pháp lý của văn bản:

  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết 17/2020/NQ-HĐND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
  • Tính kế thừa và thay thế: Nghị quyết này chính thức thay thế cho Nghị quyết số 34/2011/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã và thôn, ấp, khu phố.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 17/2020/NQ-HĐND

Bà Rịa-Vũng Tàu, ngày 13 tháng 12 năm 2020

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG, CHỨC DANH, MỨC PHỤ CẤP, PHỤ CẤP KIÊM NHIỆM ĐỐI VỚI NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ VÀ Ở THÔN, ẤP, KHU PHỐ; MỨC BỒI DƯỠNG NGƯỜI TRỰC TIẾP THAM GIA CÔNG VIỆC CỦA THÔN, ẤP, KHU PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
KHOÁ VI, KỲ HỌP THỨ MƯỜI CHÍN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Pháp lệnh Công an xã ngày 21 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;

Căn cứ Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ;

Căn cứ Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;

Xét Tờ trình số 221/TTr-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, ấp, khu phố; mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc của thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Báo cáo thẩm tra số 212/BC-BPC ngày 02 tháng 12 năm 2020 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm của người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã); mức phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, ấp, khu phố; mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc của thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

2. Đối tượng áp dụng

a) Cơ quan, tổ chức quản lý, sử dụng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, ấp, khu phố, người trực tiếp tham gia công việc của thôn, ấp, khu phố.

b) Cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, ấp, khu phốngười trực tiếp tham gia công việc của thôn, ấp, khu phố.

Điều 2. Số lượng, chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, ấp, khu phố

1. Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được bố trí theo quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp

a) Xã, phường, thị trấn loại 1 được bố trí 14 người.

b) Xã, phường, thị trấn loại 2 được bố trí 12 người.

c) Xã, phường, thị trấn loại 3 được bố trí 10 người.

2. Chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã

a) Phụ trách Văn phòng – Tổ chức Đảng ủy.

b) Phụ trách Kiểm tra Đảng ủy.

c) Phụ trách Tuyên giáo – Dân vận Đảng ủy.

d) Phụ trách Kinh tế.

đ) Phụ trách Văn hóa- Xã hội.

e) Phụ trách Văn thư, lưu trữ, thủ quỹ.

h) Phó Trưởng Công an xã.

i) Phó Chỉ huy Trưởng Ban chỉ huy quân sự.

k) Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

l) Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

m) Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ.

n) Phó Chủ tịch Hội Nông dân (tùy điều kiện cụ thể có thể bố trí hoặc không bố trí chức danh này).

o) Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh.

3. Căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định phê duyệt cụ thể các chức danh để bố trí những người hoạt động không chuyên trách theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã trong số các chức danh quy định tại khoản 2 Điều này, nhưng tổng số người không vượt quá số lượng quy định cho một đơn vị cấp xã.

4. Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở thôn, ấp, khu phố được bố trí 03 người gồm các chức danh: Bí thư Chi bộ thôn, ấp, khu phố; Trưởng thôn, ấp, khu phố; Trưởng Ban công tác Mặt trận thôn, ấp, khu phố.

Điều 3. Mức phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, ấp, khu phố

1. Phụ cấp chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã (bao gồm cả hỗ trợ Bảo hiểm xã hội và Bảo hiểm y tế) là 1,14 lần mức lương cơ sở/người/tháng. Đảm bảo tổng mức phụ cấp hàng tháng và kinh phí hỗ trợ đóng Bảo hiểm xã hội và Bảo hiểm y tế không vượt quá quỹ phụ cấp đã khoán hàng tháng theo quy định.

2. Cán bộ, công chức và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã kiêm nhiệm một trong các chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã mà giảm được 01 người trong số lượng quy định theo phân loại đơn vị hành chính, kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm.

3. Phụ cấp chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, ấp, khu phố: 1,0 lần mức lương cơ sở/người/tháng.

Riêng đối với các thôn, ấp có từ 350 hộ gia đình trở lên; thôn, ấp thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Cụ thể:

a) Bí thư Chi bộ thôn, ấp bằng 1,7 lần mức lương cơ sở/tháng.

b) Trưởng thôn, ấp bằng 1,65 lần mức lương cơ sở/tháng.

c) Trưởng Ban công tác Mặt trận thôn, ấp bằng 1,65 lần mức lương cơ sở/tháng.

4. Cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở thôn, ấp, khu phố kiêm nhiệm một trong các chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, ấp, khu phố mà giảm được 01 người trong số lượng quy định, kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm.

Điều 4. Mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc của thôn, ấp, khu phố

 Người trực tiếp tham gia công việc của thôn, ấp, khu phố (Phó Bí thư chi bộ; Phó Trưởng thôn ấp, khu phố; Bí thư Chi đoàn Thanh niên; Chi Hội trưởng Nông dân; Chi Hội trưởng Phụ nữ; Chi Hội trưởng Cựu chiến binh) được bồi dưỡng bằng 0,6 lần mức lương cơ sở/người/tháng.

Điều 5. Nguồn kinh phí thực hiện

Nguồn kinh phí thực hiện được đảm bảo từ quỹ tiền lương và nguồn cải cách tiền lương của địa phương theo phân cấp ngân sách hiện hành.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 7. Điều khoản thi hành

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Khóa VI, Kỳ họp thứ Mười Chín thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2020 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 34/2011/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã và thôn, ấp, khu phố./.

 

 

CHỦ TỌA




Mai Ngọc Thuận

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 17/2020/NQ-HĐND quy định về số lượng, chức danh, mức phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, ấp, khu phố; mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc của thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Số hiệu: 17/2020/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 13/12/2020
Nơi ban hành: Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Người ký: Mai Ngọc Thuận
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2021
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Lao động - Tiền lương
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 17/2020/NQ-HĐND quy định về số lượ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký