Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 17/2021/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành nhằm quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh cho năm tài chính 2021. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của văn bản này.

Thông tin chung về văn bản:

  • Tên văn bản: Nghị quyết quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bình Thuận năm 2021.
  • Số hiệu: 17/2021/NQ-HĐND.
  • Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận.
  • Ngày thông qua: 08 tháng 12 năm 2021.
  • Ngày có hiệu lực: 20 tháng 12 năm 2021 (áp dụng cho cả năm ngân sách 2021).

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  • Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định cụ thể mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bình Thuận áp dụng cho năm 2021.
  • Đối tượng áp dụng: Bao gồm chủ sở hữu công trình thủy lợi; chủ quản lý công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp.

2. Quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi

Mức giá quy định dưới đây là mức giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) và được phân chia cụ thể theo từng loại đất canh tác, đối tượng sử dụng nước và biện pháp công trình:

- Giá dịch vụ đối với đất trồng lúa (Đơn vị tính: đồng/ha/vụ):

  • Tại các xã miền núi:
    • Tưới tiêu bằng động lực: 1.811.000 đồng/ha/vụ.
    • Tưới tiêu bằng trọng lực: 1.267.000 đồng/ha/vụ.
    • Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ: 1.539.000 đồng/ha/vụ.
  • Tại các vùng khác:
    • Tưới tiêu bằng động lực: 1.409.000 đồng/ha/vụ.
    • Tưới tiêu bằng trọng lực: 986.000 đồng/ha/vụ.
    • Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ: 1.197.000 đồng/ha/vụ.
  • Các trường hợp điều chỉnh đặc biệt:
    • Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần: Tính bằng 60% mức giá quy định nêu trên.
    • Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực: Tính bằng 40% mức giá quy định nêu trên.
    • Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực: Tính bằng 50% mức giá quy định nêu trên.
    • Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình xây dựng theo quy hoạch được phê duyệt: Mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá quy định nêu trên.

- Giá dịch vụ đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày (Tính bằng 40% mức giá của đất trồng lúa; Đơn vị tính: đồng/ha/vụ):

  • Tại các xã miền núi:
    • Tưới tiêu bằng động lực: 724.400 đồng/ha/vụ.
    • Tưới tiêu bằng trọng lực: 506.800 đồng/ha/vụ.
    • Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ: 615.600 đồng/ha/vụ.
  • Tại các vùng khác:
    • Tưới tiêu bằng động lực: 563.600 đồng/ha/vụ.
    • Tưới tiêu bằng trọng lực: 394.400 đồng/ha/vụ.
    • Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ: 478.800 đồng/ha/vụ.

- Giá dịch vụ cấp nước cho chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, dược liệu:

  • Cấp nước cho chăn nuôi:
    • Biện pháp bơm: 1.320 đồng/m3.
    • Biện pháp hồ đập, kênh cống: 900 đồng/m3.
  • Cấp nước để nuôi trồng thủy sản:
    • Biện pháp bơm: 840 đồng/m3.
    • Biện pháp hồ đập, kênh cống: 600 đồng/m3 hoặc tính theo diện tích mặt thoáng là 250 đồng/m2 mặt thoáng/năm.
  • Cấp nước tưới cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu:
    • Biện pháp bơm: 1.020 đồng/m3.
    • Biện pháp hồ đập, kênh cống: 840 đồng/m3.
  • Trường hợp đặc biệt đối với cây thanh long: Nếu không tính được theo mét khối (m3) thì tính theo diện tích (ha) với mức giá bằng 80% mức giá đất trồng lúa cho một năm (Đơn vị tính: đồng/ha/năm):
    • Tại các xã miền núi: Tưới tiêu bằng động lực là 4.346.400 đồng/ha/năm; Tưới tiêu bằng trọng lực là 3.040.800 đồng/ha/năm; Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ là 3.693.600 đồng/ha/năm.
    • Tại các vùng khác: Tưới tiêu bằng động lực là 3.381.600 đồng/ha/năm; Tưới tiêu bằng trọng lực là 2.366.400 đồng/ha/năm; Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ là 2.872.800 đồng/ha/năm.

3. Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành

  • Trách nhiệm triển khai: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
  • Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận khóa XI, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2021 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2021. Mức giá quy định tại Nghị quyết này được áp dụng thống nhất cho cả năm ngân sách 2021.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 17/2021/NQ-HĐND

Bình Thuận, ngày 08 tháng 12 năm 2021

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NĂM 2021

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ 5

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;

Thực hiện Quyết định số 1477/QĐ-BTC ngày 05 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giá tối đa sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021;

Xét Tờ trình số 4234/TTr-UBND ngày 09 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh năm 2021; Báo cáo thẩm tra số 132/BC-HĐND ngày 17 tháng 11 năm 2021 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh năm 2021.

2. Đối tượng áp dụng

Chủ sở hữu công trình thủy lợi; chủ quản lý công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi

1. Mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa, cụ thể:

Đơn vị tính: đồng/ha/vụ

STT

Vùng và biện pháp công trình

Mức giá

I

Các xã miền núi

 

1

Tưới tiêu bằng động lực

1.811.000

2

Tưới tiêu bằng trọng lực

1.267.000

3

Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

1.539.000

II

Các vùng khác

 

1

Tưới tiêu bằng động lực

1.409.000

2

Tưới tiêu bằng trọng lực

986.000

3

Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

1.197.000

a) Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần được tính bằng 60% mức giá trên.

b) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực được tính bằng 40% mức giá trên.

c) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới tiêu bằng động lực được tính bằng 50% mức giá trên.

d) Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá trên.

2. Mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày thì được tính bằng 40% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích đối với đất trồng lúa, cụ thể:

Đơn vị tính: đồng/ha/vụ

STT

Vùng và biện pháp công trình

Mức giá

I

Các xã miền núi

 

1

Tưới tiêu bằng động lực

724.400

2

Tưới tiêu bằng trọng lực

506.800

3

Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

615.600

II

Các vùng khác

 

1

Tưới tiêu bằng động lực

563.600

2

Tưới tiêu bằng trọng lực

394.400

3

Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

478.800

3. Mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với cấp nước để chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu, cụ thể:

STT

Các đối tượng dùng nước

Đơn vị

Mức giá theo các biện pháp công trình

Bơm

Hồ đập, kênh cống

1

Cấp nước cho chăn nuôi

đồng/ m3

1.320

900

2

Cấp nước để nuôi trồng thủy sản

đồng/ m3

840

600

đồng/m2 mặt thoáng/năm

250

3

Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu

đồng/ m3

1.020

840

Trường hợp cấp nước tưới cho cây thanh long nếu không tính được theo mét khối (m3) thì tính theo diện tích (ha), mức giá được tính bằng 80% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm, cụ thể:

Đơn vị tính: đồng/ha/năm

STT

Vùng và biện pháp công trình

Mức giá

I

Các xã miền núi

 

1

Tưới tiêu bằng động lực

4.346.400

2

Tưới tiêu bằng trọng lực

3.040.800

3

Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

3.693.600

II

Các vùng khác

 

1

Tưới tiêu bằng động lực

3.381.600

2

Tưới tiêu bằng trọng lực

2.366.400

3

Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

2.872.800

4. Mức giá quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này là mức giá không có thuế giá trị gia tăng.

5. Mức giá quy định tại Nghị quyết này được áp dụng cho cả năm ngân sách 2021.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận khóa XI, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2021, có hiệu lực từ ngày 20 tháng 12 năm 2021./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Bộ Tài chính;
- Ban công tác Đại biểu - UBTV Quốc hội;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh, UBND tỉnh, Ban Thường trực UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh Bình Thuận;
- Các Ban HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành và đoàn thể tỉnh;
- Các Văn phòng: Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- HĐND và UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, (CTHĐ.08) Tuệ.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Hoài Anh

 

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 17/2021/NQ-HĐND quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bình Thuận năm 2021

Số hiệu: 17/2021/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 08/12/2021
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Thuận
Người ký: Nguyễn Hoài Anh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/12/2021
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 17/2021/NQ-HĐND quy định về giá sả...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký