Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 51/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang Khóa X thông qua tại Kỳ họp thứ 4 ngày 08 tháng 12 năm 2021. Quyết định này quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi áp dụng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang cho năm ngân sách 2021, nhằm tạo cơ sở pháp lý cho việc quản lý, vận hành và thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi.

Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết các quy định về mức giá và phương thức tổ chức thực hiện theo Nghị quyết:

1. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa, rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày

Mức giá này được tính theo đơn vị Đồng/ha/vụ và áp dụng đồng đều cho các vụ sản xuất trong năm 2021 (bao gồm: Vụ Đông Xuân, Vụ Hè Thu sớm, Vụ Hè Thu chính vụ và Vụ Hè Thu muộn). Mức giá được phân chia cụ thể theo hai khu vực canh tác:

  • Khu vực có hệ thống công trình thủy lợi điều tiết: Đây là khu vực sản xuất nằm trong hệ thống đê bao, bờ bao khép kín, có các cống điều tiết để ngăn mặn, giữ ngọt, ngăn triều cường, lũ và chủ động tiêu úng một phần nhờ lợi dụng thủy triều. Mức giá quy định như sau:
    • Đất sản xuất lúa: 366.000 đồng/ha/vụ.
    • Đất trồng rau màu và cây công nghiệp ngắn ngày: 146.500 đồng/ha/vụ.
  • Khu vực không có hệ thống công trình thủy lợi điều tiết: Đây là khu vực chưa được đầu tư hệ thống đê bao khép kín, công trình thủy lợi tại đây chỉ có vai trò tạo nguồn cấp nước và tiêu thoát nước tự nhiên. Mức giá quy định như sau:
    • Đất sản xuất lúa: 244.000 đồng/ha/vụ.
    • Đất trồng rau màu và cây công nghiệp ngắn ngày: 98.000 đồng/ha/vụ.
2. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất nuôi trồng thủy sản, cây ăn trái, hoa, dược liệu và cây công nghiệp dài ngày

Mức giá đối với nhóm đối tượng này được tính theo đơn vị Đồng/ha/năm, cụ thể:

  • Diện tích đất nuôi trồng thủy sản: Áp dụng mức giá chung là 1.488.500 đồng/ha/năm.
  • Diện tích trồng cây ăn trái, hoa, dược liệu và cây công nghiệp dài ngày: Mức giá được phân định theo hạ tầng thủy lợi của khu vực sản xuất:
    • Khu vực có hệ thống công trình thủy lợi điều tiết: 293.000 đồng/ha/năm.
    • Khu vực không có hệ thống công trình thủy lợi điều tiết: 195.000 đồng/ha/năm.
3. Nguyên tắc áp dụng mức giá
  • Mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại Nghị quyết này là giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
  • Toàn bộ các mức giá nêu trên được áp dụng thống nhất cho cả năm ngân sách 2021 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
4. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
  • Trách nhiệm triển khai: Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang có trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn và thực hiện các nội dung đã được thông qua tại Nghị quyết này.
  • Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang chịu trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết 51/NQ-HĐND có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang thông qua (ngày 08 tháng 12 năm 2021).

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 51/NQ-HĐND

Tiền Giang, ngày 08 tháng 12 năm 2021

 

NGHỊ QUYẾT

THÔNG QUA GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI NĂM 2021 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 4

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;

Xét Tờ trình số 329/TTr-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Báo cáo thẩm tra số 119/BC-HĐND ngày 01 tháng 12 năm 2021 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, như sau:

1. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa, rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày:

Đơn vị tỉnh: Đồng/ha/vụ

STT

Đối tượng dùng nước

Vụ Đông Xuân

Vụ Hè Thu sớm

Vụ Hè Thu chính vụ

Vụ Hè Thu muộn

1. Khu vực có hệ thống công trình thủy lợi điều tiết: là khu vực sản xuất nằm trong hệ thống đê bao, bờ bao và có hệ thống cống điều tiết nhằm ngăn mặn, giữ ngọt, ngăn triều cường, ngăn lũ và chủ động về tiêu úng (hệ thống thủy lợi khép kín lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu chủ động một phần).

a

Đất sản xuất lúa

366.000

366.000

366.000

366.000

b

Đất trồng rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày

146.500

146.500

146.500

146.500

2. Khu vực không có hệ thống công trình thủy lợi điều tiết: là khu vực sản xuất chưa được đầu tư hệ thống công trình thủy lợi khép kín, mức độ phục vụ của công trình chỉ tạo nguồn tưới, tiêu.

a

Đất sản xuất lúa

244.000

244.000

244.000

244.000

b

Đất trồng rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày

98.000

98.000

98.000

98.000

2. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất sử dụng cho nuôi trồng thủy sản; trồng cây ăn trái, hoa, dược liệu và cây công nghiệp dài ngày:

 Đơn vị tính: Đồng/ha/năm

STT

Đối tượng dùng nước

Mức giá

1

Diện tích nuôi trồng thủy sản

1.488.500

2

Diện tích trồng cây ăn trái, hoa, dược liệu và cây công nghiệp dài ngày

a

Khu vực có hệ thống công trình thủy lợi điều tiết

293.000

b

Khu vực không có hệ thống công trình thủy lợi điều tiết

195.000

3. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này là giá không có thuế giá trị gia tăng và được áp dụng cho cả năm ngân sách 2021.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang Khoá X, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.

 


Nơi nhận:
- UB.Thường vụ Quốc hội;
- VP. Quốc hội, VP. Chính phủ;
- HĐDT và các Ủy ban của Quốc hội;
- Ban Công tác đại biểu (UBTVQH);
- Các Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư;
- Vụ Công tác đại biểu (VPQH);
- Cục Hành chính - Quản trị II (VPCP);
- Kiểm toán Nhà nước khu vực IX;
- Các đ/c UVBTV Tỉnh ủy;
- UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Các Sở, Ban ngành, đoàn thể tỉnh;
- ĐB. Quốc hội đơn vị tỉnh Tiền Giang;
- ĐB. HĐND tỉnh;
- TT. HĐND, UBND các huyện, thành, thị;
- TT. HĐND các xã, phường, thị trấn;
- Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Võ Văn Bình

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 51/NQ-HĐND thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Số hiệu: 51/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 08/12/2021
Nơi ban hành: Tỉnh Tiền Giang
Người ký: Võ Văn Bình
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/12/2021
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 51/NQ-HĐND thông qua giá sản phẩm,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký