Nghị quyết 51/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang Khóa X thông qua tại Kỳ họp thứ 4 ngày 08 tháng 12 năm 2021. Quyết định này quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi áp dụng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang cho năm ngân sách 2021, nhằm tạo cơ sở pháp lý cho việc quản lý, vận hành và thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi.
Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết các quy định về mức giá và phương thức tổ chức thực hiện theo Nghị quyết:
1. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa, rau màu, cây công nghiệp ngắn ngàyMức giá này được tính theo đơn vị Đồng/ha/vụ và áp dụng đồng đều cho các vụ sản xuất trong năm 2021 (bao gồm: Vụ Đông Xuân, Vụ Hè Thu sớm, Vụ Hè Thu chính vụ và Vụ Hè Thu muộn). Mức giá được phân chia cụ thể theo hai khu vực canh tác:
- Khu vực có hệ thống công trình thủy lợi điều tiết: Đây là khu vực sản xuất nằm trong hệ thống đê bao, bờ bao khép kín, có các cống điều tiết để ngăn mặn, giữ ngọt, ngăn triều cường, lũ và chủ động tiêu úng một phần nhờ lợi dụng thủy triều. Mức giá quy định như sau:
- Đất sản xuất lúa: 366.000 đồng/ha/vụ.
- Đất trồng rau màu và cây công nghiệp ngắn ngày: 146.500 đồng/ha/vụ.
- Khu vực không có hệ thống công trình thủy lợi điều tiết: Đây là khu vực chưa được đầu tư hệ thống đê bao khép kín, công trình thủy lợi tại đây chỉ có vai trò tạo nguồn cấp nước và tiêu thoát nước tự nhiên. Mức giá quy định như sau:
- Đất sản xuất lúa: 244.000 đồng/ha/vụ.
- Đất trồng rau màu và cây công nghiệp ngắn ngày: 98.000 đồng/ha/vụ.
Mức giá đối với nhóm đối tượng này được tính theo đơn vị Đồng/ha/năm, cụ thể:
- Diện tích đất nuôi trồng thủy sản: Áp dụng mức giá chung là 1.488.500 đồng/ha/năm.
- Diện tích trồng cây ăn trái, hoa, dược liệu và cây công nghiệp dài ngày: Mức giá được phân định theo hạ tầng thủy lợi của khu vực sản xuất:
- Khu vực có hệ thống công trình thủy lợi điều tiết: 293.000 đồng/ha/năm.
- Khu vực không có hệ thống công trình thủy lợi điều tiết: 195.000 đồng/ha/năm.
- Mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại Nghị quyết này là giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
- Toàn bộ các mức giá nêu trên được áp dụng thống nhất cho cả năm ngân sách 2021 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
- Trách nhiệm triển khai: Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang có trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn và thực hiện các nội dung đã được thông qua tại Nghị quyết này.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang chịu trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết 51/NQ-HĐND có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang thông qua (ngày 08 tháng 12 năm 2021).
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | |
| Số: 51/NQ-HĐND | Tiền Giang, ngày 08 tháng 12 năm 2021 |
NGHỊ QUYẾT
THÔNG QUA GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI NĂM 2021 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;
Xét Tờ trình số 329/TTr-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Báo cáo thẩm tra số 119/BC-HĐND ngày 01 tháng 12 năm 2021 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
1. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa, rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày:
Đơn vị tỉnh: Đồng/ha/vụ
| STT | Đối tượng dùng nước | Vụ Đông Xuân | Vụ Hè Thu sớm | Vụ Hè Thu chính vụ | Vụ Hè Thu muộn |
| 1. Khu vực có hệ thống công trình thủy lợi điều tiết: là khu vực sản xuất nằm trong hệ thống đê bao, bờ bao và có hệ thống cống điều tiết nhằm ngăn mặn, giữ ngọt, ngăn triều cường, ngăn lũ và chủ động về tiêu úng (hệ thống thủy lợi khép kín lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu chủ động một phần). | |||||
| a | Đất sản xuất lúa | 366.000 | 366.000 | 366.000 | 366.000 |
| b | Đất trồng rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày | 146.500 | 146.500 | 146.500 | 146.500 |
| 2. Khu vực không có hệ thống công trình thủy lợi điều tiết: là khu vực sản xuất chưa được đầu tư hệ thống công trình thủy lợi khép kín, mức độ phục vụ của công trình chỉ tạo nguồn tưới, tiêu. | |||||
| a | Đất sản xuất lúa | 244.000 | 244.000 | 244.000 | 244.000 |
| b | Đất trồng rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày | 98.000 | 98.000 | 98.000 | 98.000 |
2. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất sử dụng cho nuôi trồng thủy sản; trồng cây ăn trái, hoa, dược liệu và cây công nghiệp dài ngày:
Đơn vị tính: Đồng/ha/năm
| STT | Đối tượng dùng nước | Mức giá |
| 1 | Diện tích nuôi trồng thủy sản | 1.488.500 |
| 2 | Diện tích trồng cây ăn trái, hoa, dược liệu và cây công nghiệp dài ngày | |
| a | Khu vực có hệ thống công trình thủy lợi điều tiết | 293.000 |
| b | Khu vực không có hệ thống công trình thủy lợi điều tiết | 195.000 |
3. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này là giá không có thuế giá trị gia tăng và được áp dụng cho cả năm ngân sách 2021.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang Khoá X, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị quyết 96/NQ-HĐND về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi từ các công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa năm 2021
- 2 Nghị quyết 49/2021/NQ-HĐND về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh Kon Tum năm 2021
- 3 Nghị quyết 14/2021/NQ-HĐND thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 4 Nghị quyết 67/NQ-HĐND thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 5 Nghị quyết 15/2021/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 95/2018/NQ-HĐND về thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018-2020 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 6 Nghị quyết 17/2021/NQ-HĐND quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bình Thuận năm 2021
- 7 Nghị quyết 94/2021/NQ-HĐND thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 8 Quyết định 50/2021/QĐ-UBND quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 1 Luật giá 2012
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật Thủy lợi 2017
- 4 Nghị định 96/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
- 5 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6 Nghị quyết 96/NQ-HĐND về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi từ các công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa năm 2021
- 7 Nghị quyết 49/2021/NQ-HĐND về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh Kon Tum năm 2021
- 8 Nghị quyết 14/2021/NQ-HĐND thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 9 Nghị quyết 67/NQ-HĐND thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 10 Nghị quyết 15/2021/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 95/2018/NQ-HĐND về thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018-2020 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 11 Nghị quyết 17/2021/NQ-HĐND quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bình Thuận năm 2021
- 12 Nghị quyết 94/2021/NQ-HĐND thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 13 Quyết định 50/2021/QĐ-UBND quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng