Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 174/2006/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An thông qua ngày 15 tháng 12 năm 2006 nhằm phê duyệt kết quả rà soát, quy hoạch 3 loại rừng trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập định hướng quản lý, bảo vệ, phát triển và khai thác bền vững tài nguyên rừng, đồng thời tối ưu hóa hiệu quả sử dụng đất lâm nghiệp phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

- Tổng quan quy hoạch đất lâm nghiệp tỉnh Nghệ An

Theo kết quả rà soát được thông qua, tổng diện tích đất lâm nghiệp của tỉnh Nghệ An được quy hoạch là 1.178.182,20 ha. Hiện trạng diện tích đất lâm nghiệp được phân định cụ thể như sau:

  • Diện tích đất đã có rừng: 777.359,7 ha.
  • Diện tích đất chưa có rừng: 400.822,5 ha.

- Quy hoạch chi tiết đối với Rừng đặc dụng

Tổng diện tích rừng đặc dụng được quy hoạch là 170.003,7 ha. Cơ cấu phân bổ diện tích tại các phân khu bảo tồn thiên nhiên và di tích lịch sử cụ thể bao gồm:

  • Vườn Quốc gia Pù Mát: Quy hoạch diện tích 93.524,7 ha (trong đó diện tích đất có rừng là 91.952,9 ha; diện tích đất chưa có rừng là 1.571,8 ha).
  • Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Huống: Quy hoạch diện tích 40.127,7 ha (trong đó diện tích đất có rừng là 31.668,9 ha; diện tích đất chưa có rừng là 8.458,8 ha).
  • Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt: Quy hoạch diện tích 35.723,0 ha (trong đó diện tích đất có rừng là 32.505,8 ha; diện tích đất chưa có rừng là 3.217,2 ha).
  • Khu văn hóa lịch sử: Bao gồm khu vực Núi Chung, mộ Bà Hoàng Thị Loan, Khu di tích Mộ Vua Mai và Mẹ Vua Mai với tổng diện tích quy hoạch là 628,3 ha (trong đó diện tích đất có rừng là 542,3 ha; diện tích đất chưa có rừng là 86,0 ha).

- Quy hoạch chi tiết đối với Rừng phòng hộ

Tổng diện tích rừng phòng hộ được quy hoạch là 395.146,4 ha. Hệ thống rừng phòng hộ được phân chia chi tiết theo chức năng và địa bàn quản lý như sau:

  • Rừng phòng hộ đầu nguồn: Quy hoạch diện tích 371.576,2 ha (trong đó diện tích đất có rừng là 243.232,0 ha; diện tích đất chưa có rừng là 128.344,2 ha). Phạm vi quy hoạch triển khai trên địa bàn các huyện: Tương Dương, Kỳ Sơn, Con Cuông, Anh Sơn, Thanh Chương, Quế Phong, Quỳ Châu, Quỳ Hợp, Tân Kỳ và Nghĩa Đàn.
  • Rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay ven biển: Quy hoạch diện tích 1.050,9 ha (trong đó diện tích đất có rừng là 961,8 ha; diện tích đất chưa có rừng là 89,1 ha).
  • Rừng phòng hộ chắn sóng lấn biển: Bố trí tại khu vực các cửa sông, cửa lạch với diện tích quy hoạch là 1.033,2 ha (trong đó diện tích đất có rừng là 597,6 ha; diện tích đất chưa có rừng là 435,6 ha).
  • Rừng phòng hộ môi trường: Quy hoạch diện tích 21.486,1 ha (trong đó diện tích đất có rừng là 15.289,1 ha; diện tích đất chưa có rừng là 6.197,0 ha). Phạm vi quy hoạch áp dụng trên địa bàn các huyện, thị xã và thành phố bao gồm: Đô Lương, Yên Thành, Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Nghi Lộc, Nam Đàn, Hưng Nguyên, thành phố Vinh và thị xã Cửa Lò.

- Quy hoạch chi tiết đối với Rừng sản xuất

Tổng diện tích rừng sản xuất được quy hoạch là 613.032,1 ha (trong đó diện tích đất có rừng là 360.609,3 ha; diện tích đất chưa có rừng là 252.422,8 ha). Định hướng quy hoạch phát triển lâm sản theo từng mục đích kinh doanh cụ thể bao gồm:

  • Phát triển gỗ lớn: Quy hoạch diện tích 173.680,0 ha.
  • Phát triển gỗ ghép thanh: Quy hoạch diện tích 38.700,0 ha.
  • Phát triển gỗ gia dụng: Quy hoạch diện tích 93.400,0 ha.
  • Phát triển nguyên liệu giấy: Quy hoạch diện tích 179.000,0 ha.
  • Phát triển cây đặc sản lâm nghiệp: Quy hoạch diện tích 45.500,0 ha.
  • Phục vụ các nhu cầu khác: Quy hoạch diện tích 82.752,1 ha.

- Quy định về tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

Để đảm bảo quy hoạch được triển khai đồng bộ và hiệu quả, Nghị quyết quy định rõ phương thức tổ chức thực hiện:

  • Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh: Giao UBND tỉnh Nghệ An căn cứ vào nội dung Nghị quyết này, đồng thời kết hợp với ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương để tiến hành phê duyệt chính thức kết quả rà soát, quy hoạch 3 loại rừng của tỉnh. UBND tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo sát sao việc triển khai thực hiện nhằm phát huy tối đa tiềm năng và hiệu quả của các loại đất lâm nghiệp trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội chung của toàn tỉnh.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XV, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 15 tháng 12 năm 2006 dưới sự ký duyệt của Chủ tịch Nguyễn Thế Trung.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 174/2006/NQ-HĐND

Vinh, ngày 15 tháng 12 năm 2006

 

NGHỊ QUYẾT

THÔNG QUA KẾT QUẢ RÀ SOÁT, QUY HOẠCH 3 LOẠI RỪNG TỈNH NGHỆ AN

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 8

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Chỉ thị số 38/2005/CT.TTg ngày 05/12/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc rà soát, quy hoạch 3 loại rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất);

Xét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 6842/TTr.UBND ngày 27 tháng 11 năm 2006;

Trên cơ sở xem xét Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế & Ngân sách và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua kết quả rà soát, quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Nghệ An, với các nội dung sau:

Tổng diện tích đất lâm nghiệp là 1.178.182, 20 ha (có rừng: 777.359, 7 ha; chưa có rừng: 400.822, 5 ha). Cụ thể quy hoạch từng loại rừng là:

1. Rừng đặc dụng: 170.003, 7 ha, bao gồm:

- Vườn Quốc gia Pù Mát: 93.524, 7 ha (có rừng 91.952, 9 ha; chưa có rừng 1.571, 8 ha).

- Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Huống: 40.127, 7 ha (có rừng 31.668, 9 ha; chưa có rừng 8.458, 8 ha).

- Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt: 35.723, 0 ha (có rừng 32.505, 8 ha; chưa có rừng 3.217, 2 ha).

- Khu văn hóa lịch sử Núi Chung, mộ Bà Hoàng Thị Loan, Khu di tích Mộ Vua Mai và Mẹ Vua Mai là 628, 3 ha (có rừng 542, 3 ha; chưa có rừng 86, 0 ha).

2. Rừng phòng hộ: 395.146, 4 ha, bao gồm:

- Rừng phòng hộ đầu nguồn: Tại địa bàn các huyện: Tương Dương, Kỳ Sơn, Con Cuông, Anh Sơn, Thanh Chương, Quế Phong, Quỳ Châu, Quỳ Hợp, Tân Kỳ, Nghĩa Đàn là 371.576, 2 ha (có rừng 243.232, 0 ha; chưa có rừng 128.344, 2 ha).

- Rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay ven biển là 1.050, 9 ha (có rừng 961, 8 ha; chưa có rừng 89, 1 ha).

- Rừng phòng hộ chắn sóng lấn biển ở các cửa sông, cửa lạch là 1.033, 2 ha (có rừng 597, 6 ha; chưa có rừng 435, 6 ha).

- Rừng phòng hộ môi trường: Tại địa bàn các huyện: Đô Lương, Yên Thành, Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Nghi Lộc, Nam Đàn, Hưng Nguyên, thành phố Vinh và thị xã Cửa Lò là 21.486, 1 ha (có rừng 15.289, 1 ha; chưa có rừng 6.197, 0 ha).

3. Rừng sản xuất: 613.032, 1 ha (có rừng 360.609, 3 ha; chưa có rừng 252.422, 8 ha). Trong đó quy hoạch cho từng mục đích kinh doanh như sau:

- Gỗ lớn: 173.680, 0 ha.

- Gỗ ghép thanh: 38.700, 0 ha.

- Gỗ gia dụng: 93.400, 0 ha.

- Nguyên liệu giấy: 179.000, 0 ha.

- Đặc sản: 45.500, 0 ha.

- Nhu cầu khác: 82.752, 1 ha.

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

Giao UBND tỉnh căn cứ nội dung Nghị quyết của HĐND tỉnh; ý kiến của Thủ tướng Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương để phê duyệt kết quả rà soát, quy hoạch 3 loại rừng của tỉnh, đồng thời chỉ đạo triển khai thực hiện để phát huy tốt hiệu quả của các loại đất lâm nghiệp trong việc phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn toàn tỉnh.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XV, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 15 tháng 12 năm 2006.

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Thế Trung

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 174/2006/NQ-HĐND thông qua kết quả rà soát, quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Nghệ An

Số hiệu: 174/2006/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 15/12/2006
Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An
Người ký: Nguyễn Thế Trung
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 25/12/2006
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 174/2006/NQ-HĐND thông qua kết quả...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký