Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 31/2007/QĐ-UBND về việc rà soát, quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2006-2015

Quyết định số 31/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành nhằm phê duyệt kết quả rà soát và phương án quy hoạch chi tiết 3 loại rừng trên địa bàn tỉnh cho giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2015. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình chính sách quản lý, bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng bền vững tại địa phương, thay thế cho Quyết định số 05/2006/QĐ-UBND ngày 24/01/2006.

1. Hiện trạng 3 loại rừng tỉnh Kiên Giang năm 2006

Tại thời điểm năm 2006, tổng diện tích đất lâm nghiệp của tỉnh Kiên Giang được ghi nhận là 111.817 ha. Cơ cấu hiện trạng đất lâm nghiệp cụ thể như sau:

  • Đất có rừng: Đạt 86.751,1 ha, trong đó rừng tự nhiên chiếm 43.687,0 ha và rừng trồng chiếm 43.064,1 ha.
  • Đất lâm nghiệp chưa có rừng: Chiếm diện tích 25.065,9 ha.

Khi phân loại theo chức năng sử dụng tại thời điểm này, diện tích các loại rừng bao gồm:

  • Rừng phòng hộ: Tổng diện tích 30.187,9 ha (trong đó đất có rừng là 24.730,6 ha và đất chưa có rừng là 5.457,3 ha).
  • Rừng đặc dụng: Tổng diện tích 42.294,3 ha (trong đó đất có rừng là 37.065,6 ha và đất chưa có rừng là 5.228,7 ha).
  • Rừng sản xuất: Tổng diện tích 39.334,8 ha (trong đó đất có rừng là 24.954,9 ha và đất chưa có rừng là 14.379,9 ha).

2. Quy hoạch đất lâm nghiệp tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2006-2015

Đến năm 2015, tổng diện tích đất quy hoạch phát triển lâm nghiệp của tỉnh được điều chỉnh còn 85.778,4 ha. Trong đó:

  • Đất lâm nghiệp có rừng: Đạt 75.150,8 ha (bao gồm rừng tự nhiên là 41.778,3 ha và rừng trồng là 33.372,5 ha).
  • Đất chưa có rừng: Chiếm 10.627,6 ha.

3. Phân cấp phòng hộ trên địa bàn đất lâm nghiệp

Toàn bộ diện tích 85.778,4 ha đất lâm nghiệp được đưa vào phân cấp theo các mức độ xung yếu nhằm tối ưu hóa hiệu quả bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai:

  • Diện tích cấp phòng hộ rất xung yếu: Chiếm 41.863,4 ha.
  • Diện tích cấp phòng hộ xung yếu: Chiếm 22.010,0 ha.
  • Diện tích cấp phòng hộ ít xung yếu: Chiếm 21.905,0 ha.

4. Quy hoạch chi tiết theo 3 loại rừng đến năm 2015

Quyết định phân định rõ ràng ranh giới và diện tích cho từng loại rừng cụ thể:

  • Rừng đặc dụng: Tổng diện tích quy hoạch là 38.138,6 ha. Trong đó, đất có rừng chiếm 35.829,2 ha và đất chưa có rừng chiếm 2.309,4 ha.
  • Rừng phòng hộ: Tổng diện tích quy hoạch là 26.854,8 ha (đất có rừng là 19.667,5 ha; đất chưa có rừng là 7.187,3 ha). Rừng phòng hộ được chia nhỏ theo các loại hình chức năng:
    • Rừng phòng hộ đầu nguồn: Quy hoạch 7.623,8 ha (đất có rừng: 6.478,2 ha; đất chưa có rừng: 1.145,6 ha).
    • Rừng phòng hộ chắn sóng lấn biển: Quy hoạch 6.544,4 ha (đất có rừng: 4.909,5 ha; đất chưa có rừng: 1.634,9 ha).
    • Rừng phòng hộ bảo vệ môi trường: Quy hoạch 12.686,6 ha (đất có rừng: 8.279,8 ha; đất chưa có rừng: 4.406,8 ha).
  • Rừng sản xuất: Tổng diện tích quy hoạch phát triển là 20.785 ha. Trong đó, đất có rừng chiếm 19.654,1 ha và đất chưa có rừng chiếm 1.130,9 ha.

5. Tổ chức các đơn vị quản lý rừng đến năm 2015

Để đảm bảo công tác quản lý và bảo vệ rừng đạt hiệu quả cao nhất, đất lâm nghiệp được phân bổ cụ thể cho các đơn vị quản lý trực tiếp:

  • Hệ thống quản lý rừng đặc dụng (Tổng diện tích 38.138,6 ha):
    • Vườn quốc gia U Minh Thượng quản lý: 8.038 ha.
    • Vườn quốc gia Phú Quốc quản lý: 29.135,9 ha.
    • Khu bảo tồn thiên nhiên Hòn Chông quản lý: 964,7 ha.
  • Hệ thống quản lý rừng phòng hộ (Tổng diện tích 26.854,8 ha):
    • Rừng phòng hộ ven biển An Biên - An Minh: 4.091,8 ha.
    • Rừng phòng hộ và đặc dụng Kiên - Hà - Hải: 4.602,4 ha.
    • Rừng phòng hộ Hòn Đất: 4.948 ha.
    • Rừng phòng hộ Phú Quốc: 6.455,1 ha.
    • Rừng phòng hộ Lâm trường 422: 2.769,1 ha.
    • Rừng phòng hộ Hải quân vùng 5: 1.168,7 ha.
    • Rừng phòng hộ thị xã Hà Tiên: 12,8 ha.
    • Rừng phòng hộ đồng cỏ Bàng Phú Mỹ: 2.806,9 ha.
  • Hệ thống quản lý rừng sản xuất (Tổng diện tích 20.785 ha):
    • Lâm trường Hòn Đất: 5.096,9 ha.
    • Lâm trường 422: 2.480,5 ha.
    • Vùng đệm U Minh Thượng: 4.335,2 ha.
    • Rừng sản xuất thuộc Công an tỉnh: 1.078,8 ha.
    • Rừng sản xuất Vân Khánh: 3.012,0 ha.
    • Rừng sản xuất Giồng Riềng: 4.781,6 ha.

6. Trách nhiệm triển khai và hiệu lực thi hành

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Kiên Giang được giao vai trò chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có rừng thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm sau:

  • Tiến hành công bố công khai quy hoạch 3 loại rừng theo đúng các quy định pháp luật hiện hành về Đất đai và Bảo vệ, phát triển rừng.
  • Thực hiện nghiêm túc công tác giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất lâm nghiệp và khai thác, sử dụng rừng theo đúng quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt.
  • Tăng cường công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát và đôn đốc các đơn vị liên quan trong việc thực hiện kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh.

Về hiệu lực thi hành, Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và chính thức thay thế cho Quyết định số 05/2006/QĐ-UBND ngày 24/01/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang. Các chức danh chịu trách nhiệm thi hành bao gồm Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố có rừng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 31/2007/QĐ-UBND

Rạch Giá, ngày 03 tháng 08 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC RÀ SOÁT, QUY HOẠCH 3 LOẠI RỪNG TỈNH KIÊN GIANG GIAI ĐOẠN 2006 - 2015

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Chỉ thị số 38/2005/CT-TTg ngày 05 tháng 12 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc rà soát, quy hoạch lại ba loại rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất);
Căn cứ Nghị quyết số 50/2007/NQ-HĐND ngày 01 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang về rà soát, quy hoạch 3 loại rừng (phòng hộ, đặc dụng và sản xuất) tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2006-2015;
Căn cứ Công văn số 632/BNN-LN ngày 12 tháng 3 năm 2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc thẩm định kết quả rà soát, quy hoạch lại ba loại rừng tỉnh Kiên Giang;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 48/TTr-NN ngày 29 tháng 3 năm 2007 về việc xin phê duyệt rà soát, quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2006-2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt rà soát, quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2006-2015. Với nội dung như sau:

1. Hiện trạng 3 loại rừng tỉnh Kiên Giang năm 2006

Tổng diện tích đất lâm nghiệp tỉnh Kiên Giang là 111.817 ha. Trong đó:

- Đất có rừng:  86.751,1 ha

+ Rừng tự nhiên: 43.687,0 ha

+ Rừng trồng: 43.064,1 ha

- Đất lâm nghiệp chưa có rừng: 25.065,9 ha.

Phân theo chức năng:

- Rừng phòng hộ: 30.187,9 ha (có rừng: 24.730,6 ha, chưa có rừng: 5.457,3 ha);

- Rừng đặc dụng: 42.294,3 ha (có rừng: 37.065,6 ha, chưa có rừng: 5.228,7 ha);

- Rừng sản xuất: 39.334,8 ha (có rừng: 24.954,9 ha, chưa có rừng: 14.379,9 ha).

2. Quy hoạch đất lâm nghiệp tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2006-2015

Tổng diện tích đất quy hoạch phát triển lâm nghiệp tỉnh Kiên Giang đến năm 2015 là: 85.778,4 ha, bao gồm:

- Đất lâm nghiệp có rừng: 75.150,8 ha

+ Rừng tự nhiên: 41.778,3 ha

+ Rừng trồng:    33.372,5 ha

- Đất chưa có rừng: 10.627,6 ha.

3. Phân cấp phòng hộ trên địa bàn đất lâm nghiệp

Tổng diện tích đất lâm nghiệp đưa vào phân cấp mức độ xung yếu là 85.778,4 ha. Phân theo các mức độ xung yếu như sau:

- Diện tích cấp phòng hộ rất xung yếu: 41.863,4 ha

- Diện tích cấp phòng hộ xung yếu:22.010,0 ha

- Diện tích cấp phòng hộ ít xung yếu: 21.905,0 ha.

4. Quy hoạch đất lâm nghiệp theo 3 loại rừng

a. Rừng đặc dụng: 38.138,6 ha, trong đó:

+ Đất có rừng: 35.829,2 ha

+ Đất chưa có rừng: 2.309,4 ha.

b. Rừng phòng hộ: 26.854,8 ha, trong đó:

+ Đất có rừng: 19.667,5 ha

+ Đất chưa có rừng: 7.187,3 ha.

Phân theo loại hình phòng hộ:

- Rừng phòng hộ đầu nguồn: 7.623,8 ha, trong đó:

+ Đất có rừng: 6.478,2 ha

+ Đất chưa có rừng: 1.145,6 ha.

- Rừng phòng hộ chắn sóng lấn biển: 6.544,4 ha, trong đó:

+ Đất có rừng: 4.909,5 ha

+ Đất chưa có rừng: 1.634,9 ha.

- Rừng phòng hộ bảo vệ môi trường: 12.686,6 ha, trong đó:

+ Đất có rừng: 8.279,8 ha

+ Đất chưa có rừng: 4.406,8 ha.

c. Rừng sản xuất 20.785 ha, trong đó:

+ Đất có rừng: 19.654,1 ha

+ Đất chưa có rừng: 1.130,9 ha.

5. Về tổ chức các đơn vị quản lý rừng

Tổ chức quản lý sử dụng đất lâm nghiệp của tỉnh Kiên Giang giai đoạn đến năm 2015 như sau:

- Rừng đặc dụng

Diện tích đất lâm nghiệp quy hoạch cho rừng đặc dụng là: 38.138,6 ha

+ Vườn quốc gia U Minh Thượng: 8.038 ha

+ Vườn quốc gia Phú Quốc:  29.135,9 ha

+ Khu bảo tồn thiên nhiên Hòn Chông:  964,7 ha.

- Rừng phòng hộ

Diện tích đất lâm nghiệp quy hoạch cho rừng phòng hộ là: 26.854,8 ha

+ Rừng phòng hộ ven biển An Biên - An Minh: 4.091,8 ha

+ Rừng phòng hộ và đặc dụng Kiên - Hà - Hải: 4.602,4 ha

+ Rừng phòng hộ Hòn Đất:  4.948 ha

+ Rừng phòng hộ Phú Quốc: 6.455,1 ha

+ Rừng phòng hộ Lâm trường 422: 2.769,1 ha

+ Rừng phòng hộ Hải quân vùng 5: 1.168,7 ha

+ Rừng phòng hộ thị xã Hà Tiên: 12,8 ha

+ Rừng phòng hộ đồng cỏ Bàng Phú Mỹ: 2.806,9 ha.

- Rừng sản xuất

Diện tích rừng sản xuất quy hoạch phát triển đến năm 2015 là: 20.785 ha.

+ Lâm trường Hòn Đất: 5.096,9 ha

+ Lâm trường 422:2.480,5 ha

+ Vùng đệm U Minh Thượng: 4.335,2 ha

+ Rừng sản xuất Công an tỉnh: 1.078,8 ha

+ Rừng sản xuất Vân Khánh: 3.012,0 ha

+ Rừng sản xuất Giồng Riềng:    4.781,6 ha.

Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Sở Nông nghiệp - Phát triển nông thôn có trách nhiệm phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố có rừng

- Củng cố công khai quy hoạch 3 loại rừng theo đúng quy định của Luật Đất đai và Luật Bảo vệ và Phát triển rừng;

- Thực hiện giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất và sử dụng rừng theo đúng quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng đã được duyệt;

- Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.

Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các sở, ban ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị, thành phố có rừng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 05/2006/QĐ-UBND ngày 24/01/2006 của UBND tỉnh Kiên Giang./.

 

 

TM. UBND TỈNH KIÊN GIANG
CHỦ TỊCH




Bùi Ngọc Sương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 31/2007/QĐ-UBND rà soát, quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2006-2015 do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành

Số hiệu: 31/2007/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 03/08/2007
Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang
Người ký: Bùi Ngọc Sương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 13/08/2007
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 31/2007/QĐ-UBND rà soát, quy hoạch...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký