Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Nghị quyết 174/2014/NQ-HĐND về phương án giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015 - 2019

Nghị quyết số 174/2014/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh Khóa XII thông qua tại kỳ họp thứ 18 ngày 12 tháng 12 năm 2014. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm phê duyệt phương án giá và bảng giá các loại đất áp dụng ổn định trong chu kỳ 5 năm (từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019) trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

Thông tin chung về văn bản pháp quy

  • Tên văn bản: Nghị quyết 174/2014/NQ-HĐND thông qua phương án giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh thực hiện từ ngày 01/01/2015 đến 31/12/2019.
  • Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh Khóa XII.
  • Ngày thông qua: 12/12/2014.
  • Ngày có hiệu lực: 01/01/2015.
  • Thời gian áp dụng: Từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019.

Nội dung chi tiết phương án giá và bảng giá các loại đất

Nghị quyết chính thức thông qua phương án giá và bảng giá các loại đất kèm theo Tờ trình số 6822/TTr-UBND ngày 01/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh. Danh mục các loại đất được định giá bao gồm 9 nhóm cụ thể sau:

  • Giá đất ở: Xác định mức giá đối với đất ở tại khu vực đô thị và nông thôn.
  • Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: Áp dụng cho các khu vực đất phục vụ mục đích sản xuất, thương mại, dịch vụ phi nông nghiệp.
  • Giá đất nông nghiệp: Bao gồm các loại đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản và các loại đất nông nghiệp khác.
  • Giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng: Quy định giá trị sử dụng đối với nhóm đất mặt nước đặc thù.
  • Giá đất sử dụng vào mục đích công cộng: Đất dành cho các công trình công cộng có mục đích kinh doanh hoặc phi thương mại.
  • Giá đất bãi triều: Quy định giá đối với vùng đất bãi triều ven biển phục vụ phát triển kinh tế.
  • Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp: Áp dụng cho các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và đơn vị sự nghiệp công lập.
  • Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng; đất phi nông nghiệp khác: Được xác định theo quy định tại điểm k khoản 2 Điều 10 Luật Đất đai năm 2013.
  • Giá đất chưa sử dụng: Xác định mức giá làm căn cứ quản lý và đưa vào sử dụng khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Cơ chế tổ chức thực hiện và điều chỉnh bảng giá đất

Để đảm bảo tính thực tiễn và linh hoạt trong quá trình áp dụng bảng giá đất kéo dài 5 năm, Nghị quyết quy định rõ thẩm quyền và quy trình thực hiện như sau:

  • Ban hành Quyết định chính thức: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh căn cứ vào phương án giá, bảng giá đất đã được thông qua tại Tờ trình số 6822/TTr-UBND để ban hành Quyết định quy định giá các loại đất cụ thể trên địa bàn tỉnh, áp dụng từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019.
  • Cơ chế điều chỉnh, bổ sung: Trong trường hợp thực tế có biến động hoặc phát sinh yêu cầu cần phải điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm xây dựng phương án điều chỉnh cụ thể. Phương án này phải được thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi ban hành quyết định chính thức, đồng thời Ủy ban nhân dân tỉnh phải báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

Trách nhiệm giám sát và thi hành

Nghị quyết phân định rõ vai trò của các cơ quan trong bộ máy chính quyền địa phương nhằm đảm bảo tính minh bạch và đúng pháp luật:

  • Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh: Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, thực hiện toàn diện Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
  • Thường trực, các Ban và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh: Chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức thực hiện của Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan chuyên môn liên quan, đảm bảo việc áp dụng giá đất đúng quy định pháp luật và quyền lợi hợp pháp của người dân, doanh nghiệp.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 174/2014/NQ-HĐND

Quảng Ninh, ngày 12 tháng 12 năm 2014

 

NGHỊ QUYẾT

THÔNG QUA PHƯƠNG ÁN GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH THỰC HIỆN TỪ NGÀY 01/01/2015 ĐẾN 31/12/2019

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
KHÓA XII - KỲ HỌP THỨ 18

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003, Luật Đất đai năm 2013;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 “Quy định về giá đất”, số 104/2014/NĐ-CP ngày 14/11/2014 “Quy định về khung giá đất”; Thông tư 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường “Quy định về phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất”;

Sau khi xem xét Tờ trình số 6822/TTr-UBND ngày 01/12/2014 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Ninh về phương án giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo Luật Đất đai năm 2013 thực hiện từ ngày 01/01/2015 đến 31/12/2019; Báo cáo thẩm tra số 106/BC-HĐND ngày 05/12/2014 của Ban Kinh tế Ngân sách Hội đồng Nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng Nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua phương án giá, bảng giá các loại đất thực hiện từ ngày 01/01/2015 đến 31/12/2019 kèm theo Tờ trình số 6822/TTr-UBND ngày 01/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.

1. Phương án giá các loại đất gồm:

1.1. Giá đất ở.

1.2. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp.

1.3. Giá đất nông nghiệp.

1.4. Giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng.

1.5. Giá đất sử dụng vào mục đích công cộng.

1.6. Giá đất bãi triều.

1.7. Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp.

1.8. Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng; Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng; Đất phi nông nghiệp khác theo quy định tại điểm k khoản 2 Điều 10 Luật Đất đai năm 2013.

1.9. Giá đất chưa sử dụng.

2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ phương án giá, bảng giá các loại đất tại Tờ trình số 6822/TTr-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh đã được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết nghị thông qua để ban hành Quyết định quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh thực hiện từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019.

3. Trường hợp cần phải điều chỉnh hoặc bổ sung bảng giá đất thì Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng phương án, thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

- Ủy ban Nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

- Thường trực, các Ban và đại biểu Hội đồng Nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XII, kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 12/12/2014 và có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2015./.

 


Nơi nhận:
- UBTV Quốc hội, Chính phủ (b/c);
- Bộ: TN-MT, Tài chính, Tư pháp (b/c);
- TT. TU, HĐND, UBND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- UBMTTQ, các đoàn thể tỉnh;
- Các vị Đại biểu HĐND tỉnh;
- Văn phòng và các Ban của TU;
- TT. HĐND, UBND các huyện, thị xã, TP;
- Các Sở, Ban, Ngành thuộc tỉnh;
- VPHĐND, VP UBND tỉnh;
- Lưu VP, KTNS2.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Đức Long

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 174/2014/NQ-HĐND thông qua phương án giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh thực hiện từ ngày 01/01/2015 đến 31/12/2019

Số hiệu: 174/2014/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 12/12/2014
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ninh
Người ký: Nguyễn Đức Long
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2015
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 174/2014/NQ-HĐND thông qua phương...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký