Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 18/2018/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2018-2020. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở cho việc quản lý, vận hành, nghiệm thu và thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi tại địa phương.

- Thông tin chung về văn bản pháp quy

  • Tên văn bản: Nghị quyết số 18/2018/NQ-HĐND về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018-2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
  • Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XII, Kỳ họp thứ 10.
  • Ngày ban hành: Ngày 10 tháng 10 năm 2018.
  • Ngày có hiệu lực: Ngày 20 tháng 10 năm 2018.
  • Người ký ban hành: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh - Bùi Thị Quỳnh Vân.

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức giá cụ thể đối với các sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với chủ sở hữu công trình thủy lợi; chủ quản lý công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và các cơ quan, đơn vị, cá nhân khác có liên quan.

- Biểu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa

Mức giá đối với đất trồng lúa được xác định dựa trên khu vực địa lý và biện pháp công trình trong trường hợp tưới, tiêu chủ động:

  • Khu vực các huyện miền núi và các xã miền núi thuộc huyện đồng bằng:
    • Tưới tiêu bằng biện pháp động lực: Mức giá là 1.811.000 đồng/ha/vụ.
    • Tưới tiêu bằng biện pháp trọng lực: Mức giá là 1.267.000 đồng/ha/vụ.
    • Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ: Mức giá là 1.539.000 đồng/ha/vụ.
  • Khu vực các huyện còn lại (trừ huyện, xã miền núi) và thành phố Quảng Ngãi:
    • Tưới tiêu bằng biện pháp động lực: Mức giá là 1.409.000 đồng/ha/vụ.
    • Tưới tiêu bằng biện pháp trọng lực: Mức giá là 986.000 đồng/ha/vụ.
    • Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ: Mức giá là 1.797.000 đồng/ha/vụ.

Các trường hợp đặc thù khác đối với đất trồng lúa được tính tỷ lệ phần trăm dựa trên mức giá tưới, tiêu chủ động nêu trên:

  • Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần: Mức giá tính bằng 60% mức giá tương ứng.
  • Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực: Mức giá tính bằng 40% mức giá tương ứng.
  • Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực: Mức giá tính bằng 50% mức giá tương ứng.
  • Trường hợp lợi dụng thu triều để tưới, tiêu: Mức giá tính bằng 70% mức giá tưới tiêu bằng trọng lực tương ứng.
  • Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt: Mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá tương ứng.
  • Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới và tiêu trên cùng một diện tích: Mức giá cho tưới tính bằng 70%, mức giá cho tiêu tính bằng 30% mức giá tương ứng.

- Quy định giá đối với các loại cây trồng khác và sản xuất muối

  • Đất trồng mạ, rau, màu và cây công nghiệp ngắn ngày: Mức giá dịch vụ được tính bằng 40% mức giá đối với đất trồng lúa tương ứng. Riêng đối với địa bàn huyện Lý Sơn, áp dụng mức giá của các huyện đồng bằng và thành phố Quảng Ngãi để làm cơ sở tính mức 40% này.
  • Sản xuất muối: Mức giá dịch vụ được tính bằng 2 giá trị muối thành phẩm.

- Giá dịch vụ cấp nước cho chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cây trồng lâu năm

Mức giá cụ thể được phân chia theo đối tượng sử dụng và biện pháp công trình cấp nước:

  • Cấp nước phục vụ chăn nuôi:
    • Sử dụng biện pháp bơm (động lực): 1.320 đồng/m3.
    • Sử dụng hệ thống hồ đập, kênh cống (trọng lực): 900 đồng/m3.
  • Cấp nước phục vụ nuôi trồng thủy sản:
    • Sử dụng biện pháp bơm (động lực): 840 đồng/m3.
    • Sử dụng hệ thống hồ đập, kênh cống (trọng lực): 600 đồng/m3 hoặc tính theo diện tích mặt thoáng với mức 250 đồng/m2 mặt thoáng/năm.
    • Trường hợp cấp nước để nuôi trồng thủy sản lợi dụng thủy triều: Mức giá được tính bằng 50% mức giá quy định nêu trên.
  • Cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu:
    • Sử dụng biện pháp bơm (động lực): 1.020 đồng/m3.
    • Sử dụng hệ thống hồ đập, kênh cống (trọng lực): 840 đồng/m3.
    • Trường hợp không tính được theo mét khối (m3): Mức giá được tính theo diện tích (ha), bằng 80% mức giá đối với đất trồng lúa cho một năm theo quy định.

- Quy định về tiêu, thoát nước và thuế giá trị gia tăng

  • Tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị (trừ vùng nội thị): Mức giá dịch vụ tiêu thoát nước được tính bằng 5% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của dịch vụ tưới đối với đất trồng lúa trên một vụ.
  • Thuế giá trị gia tăng: Toàn bộ các mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được quy định trong Nghị quyết này là mức giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (giá không có thuế GTGT).

- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

  • Trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.
  • Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2018.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 18/2018/NQ-HĐND

Quảng Ngãi, ngày 10 tháng 10 năm 2018

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI GIAI ĐOẠN 2018 - 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 10

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ Quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;

Xét Tờ trình số 89/TTr-UBND ngày 13 tháng 9 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi đề nghị thông qua Nghị quyết về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018 - 2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018 - 2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

2. Đối tượng áp dụng

Chủ sở hữu công trình thủy lợi; chủ quản lý công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018 - 2020

1. Mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa như sau:

a) Trường hợp tưới, tiêu chủ động

TT

Khu vực và biện pháp công trình

Mức giá
(1.000 đồng/ha/vụ)

1

Đối với các huyện miền núi, các xã miền núi thuộc huyện đồng bằng

 

 

Tưới tiêu bằng động lực

1.811

 

Tưới tiêu bằng trọng lực

1.267

 

Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

1.539

2

Đối với các huyện còn lại (trừ các huyện miền núi, các xã miền núi thuộc huyện đồng bằng) và thành phố Quảng Ngãi

 

 

Tưới tiêu bằng động lực

1.409

 

Tưới tiêu bằng trọng lực

986

 

Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

1.797

b) Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì mức giá bằng 60 mức giá tương ứng theo điểm a khoản này.

c) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì mức giá bằng 40% mức giá tương ứng theo điểm a khoản này.

d) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì mức giá bằng 50% mức giá tương ứng theo điểm a khoản này.

đ) Trường hợp lợi dụng thu triều để tưới, tiêu thì mức giá bằng 70 mức giá tưới tiêu bằng trọng lực tương ứng theo điểm a khoản này.

e) Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức giá được tính tăng thêm 20 so với mức giá tương ứng theo điểm a khoản này.

g) Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu bằng 30% mức giá tương ứng theo điểm a khoản này.

2. Mức giá đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày được tính bằng 40% mức giá đối với đất trồng lúa được quy định tại khoản 1 Điều này. Riêng huyện Lý Sơn được áp dụng như các huyện (trừ các huyện miền núi và xã miền núi thuộc huyện đồng bằng) và thành phố Quảng Ngãi để tính bằng 40% mức giá đối với đất trồng lúa được quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Mức giá đối với sản xuất muối tính bằng 2 giá trị muối thành phẩm.

4. Mức giá đối với cấp nước để chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu được tính như sau:

TT

Các đối tượng dùng nước

Đơn vị

Mức giá theo biện pháp công trình

Bơm

Hồ đập, kênh cống

1

Cấp nước cho chăn nuôi

đồng/m3

1.320

900

2

Cấp nước để nuôi trồng thu sản

đồng/m3

840

600

đồng/m2 mặt thoáng/năm

250

3

Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu

đồng/m3

1.020

840

a) Trường hợp cấp nước để nuôi trồng thủy sản lợi dụng thủy triều được tính bằng 50% mức giá quy định tại Biểu nêu trên.

b) Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m3) thì tính theo diện tích (ha), mức giá bằng 80% mức giá đối với đất trồng lúa cho một năm theo quy định.

5. Tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị mức giá bằng 5% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của tưới đối với đất trồng lúa/vụ.

6. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại Nghị quyết này là giá không có thuế giá trị gia tăng.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XII, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10 tháng 10 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 20 tháng 10 năm 2018./.

 

 

Nơi nhận:
- UBTV Quốc hội, Chính phủ;
- Ban Công tác đại biểu của UBTVQH;
- Các Bộ: NN&PTNT, Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL- Bộ Tư pháp;
- TTTU, TTHĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Các cơ quan tham mưu, giúp việc cho Tỉnh ủy;
- Đại biểu Quốc hội bầu ở tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các Ban HĐND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, Hội, đoàn thể tỉnh;
- Các cơ quan ngành dọc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh, Văn phòng Đoàn ĐBQH tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, thành phố;
- VP HĐND tỉnh: C-PVP, các Phòng, CV;
- Trung tâm Công báo và Tin học tỉnh;
- Đài PTTH tỉnh, Báo Quảng Ngãi;
- Lưu: VT, KTNS (01).L180.

CHỦ TỊCH




Bùi Thị Quỳnh Vân

 

 

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 18/2018/NQ-HĐND về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018-2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Số hiệu: 18/2018/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 10/10/2018
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi
Người ký: Bùi Thị Quỳnh Vân
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/10/2018
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước, Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 18/2018/NQ-HĐND về giá sản phẩm, d...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký