Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 16/2018/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành nhằm quy định cụ thể về mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh. Quyết định này là cơ sở pháp lý quan trọng để quản lý, vận hành hệ thống thủy lợi, đồng thời thực hiện chính sách hỗ trợ, cấp bù kinh phí miễn thủy lợi phí cho các đơn vị khai thác công trình thủy lợi tại địa phương.

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quyết định quy định rõ ràng về phạm vi không gian, loại đất áp dụng và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp, cụ thể:

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức giá cụ thể đối với sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi phục vụ cho đất trồng lúa, đất trồng mạ, rau, màu và cây công nghiệp ngắn ngày trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, các tổ chức hợp tác dùng nước có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, các tổ chức và cá nhân đăng ký hoạt động hợp pháp có liên quan đến quản lý, khai thác công trình thủy lợi (gọi chung là đơn vị thủy nông), cùng các cơ quan, tổ chức khác có liên quan trên địa bàn tỉnh.
  • Chính sách miễn thủy lợi phí: Đối tượng và phạm vi được miễn thủy lợi phí được thực hiện thống nhất theo quy định tại Điều 2 và Điều 3 của Thông tư số 41/2013/TT-BTC ngày 11 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính.

2. Biểu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi tại Bến Tre

Mức giá dịch vụ công ích thủy lợi được phân chia cụ thể theo mục đích sử dụng đất và phương thức tưới tiêu, cụ thể như sau:

  • Đối với đất trồng lúa:
    • Trường hợp tưới, tiêu bằng biện pháp trọng lực: Mức giá quy định là 732.000 đồng/ha/vụ.
    • Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực: Mức giá được tính bằng 40% mức giá tưới tiêu trọng lực thông thường (tương đương 292.800 đồng/ha/vụ).
  • Đối với diện tích trồng mạ, rau, màu và cây công nghiệp ngắn ngày: Mức giá áp dụng (bao gồm cả cây vụ đông) được tính bằng 40% mức giá áp dụng đối với đất trồng lúa tương ứng.
  • Thuế giá trị gia tăng: Tất cả các mức giá nêu trên đều là mức giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).

3. Quy định về quản lý và sử dụng nguồn thu từ dịch vụ thủy lợi

Việc quản lý tài chính đối với nguồn thu từ cung ứng dịch vụ thủy lợi được thực hiện chặt chẽ theo các nguyên tắc:

  • Sử dụng hóa đơn: Khi thực hiện thu tiền cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi, các đơn vị có trách nhiệm lập và sử dụng hóa đơn theo đúng quy định pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (Nghị định số 51/2010/NĐ-CP, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP, Thông tư số 39/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế hiện hành).
  • Sử dụng nguồn thu: Sau khi hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ tài chính với ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật, phần doanh thu còn lại được để lại cho đơn vị cung ứng dịch vụ tự chủ sử dụng và quản lý theo quy định.

4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị liên quan

Để đảm bảo quyết định được triển khai đồng bộ và hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng đơn vị:

  • Sở Tài chính:
    • Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiến hành kiểm tra, thẩm định và tổng hợp để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt diện tích cũng như dự toán kinh phí cấp bù do thực hiện chính sách miễn thu giá dịch vụ thủy lợi hàng năm cho Công ty TNHH MTV Công trình Thủy lợi Bến Tre.
    • Chịu trách nhiệm tổng hợp dự toán và quyết toán kinh phí cấp bù hàng năm cho đơn vị khai thác.
    • Theo dõi, tiếp nhận và tham mưu giải quyết các vướng mắc, kiến nghị phát sinh từ các tổ chức quản lý thủy nông trong quá trình áp dụng giá dịch vụ.
  • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
    • Chịu trách nhiệm kiểm tra thực tế diện tích tưới nước, tiêu nước, cấp nước được cấp bù kinh phí của các đơn vị quản lý thủy nông trên địa bàn tỉnh (bao gồm cả danh mục công trình và biện pháp tưới, tiêu áp dụng cụ thể đối với từng công trình).
    • Chủ trì rà soát, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định về biện pháp tưới tiêu cụ thể đối với từng hệ thống công trình thủy lợi thuộc tỉnh.
  • Công ty TNHH MTV Công trình Thủy lợi Bến Tre:
    • Thông báo công khai, rộng rãi mức giá dịch vụ công ích thủy lợi đến toàn thể các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng nước trên địa bàn.
    • Lập bảng kê chi tiết diện tích được tưới, nhu cầu dùng nước; thực hiện ký kết, nghiệm thu và thanh lý hợp đồng dùng nước đầy đủ với các tổ chức, cá nhân sử dụng nước.
    • Tổ chức quản lý, vận hành, bảo vệ và duy tu, sửa chữa công trình thủy lợi nhằm bảo đảm năng lực phục vụ tưới, tiêu theo đúng cam kết hợp đồng.
    • Trực tiếp tổ chức thu tiền theo mức giá quy định, tiền nước và giá dịch vụ thủy lợi nội đồng; thực hiện nghiêm túc chế độ hóa đơn, chứng từ thu - chi và lập báo cáo tài chính theo đúng quy định kế toán hiện hành.

5. Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp luật

Quy định về hiệu lực và trách nhiệm thi hành quyết định được xác định rõ:

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định 16/2018/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 5 năm 2018.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Công ty TNHH MTV Khai thác công trình Thủy lợi; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 16/2018/QĐ-UBND

Bến Tre, ngày 24 tháng 4 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 143/2013/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Thông tư số 41/2013/TT-BTC ngày ngày 11 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.

Căn cứ Thông tư số 280/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1350/TTr-STC ngày 20 tháng 4 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tình Bến Tre đối với đất trồng lúa, trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày.

2. Đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, tổ chức hợp tác dùng nước có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động hợp pháp có liên quan quản lý khai thác công trình thủy lợi (sau đây gọi tắt là đơn vị thủy nông), cơ quan, tổ chức có liên quan đến quản lý khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

3. Đối tượng, phạm vi miễn thủy lợi phí

Thực hiện theo Điều 2 và Điều 3 Thông tư 41/2013/TT-BTC ngày 11 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.

Điều 2. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bến Tre

1. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bến Tre đối với đất trồng lúa:

a) Đối với trường hợp tưới, tiêu bằng trọng lực thì mức giá là 732.000 đồng/ha/vụ.

b) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì mức giá bằng 40% mức giá tại điểm a khoản này.

2. Đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiêp ngắn ngày kể cả cây vụ đông thì mức giá bằng 40% mức giá đối với đất trồng lúa.

3. Mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên là giá không có thuế giá trị gia tăng.

Điều 3. Quản lý và sử dụng tiền thu được từ cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi

1. Khi thu tiền cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi, các đơn vị lập sử dụng hóa đơn cung ứng dịch vụ thực hiện theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hàng hóa, cung ứng dịch vụ và văn bản thay thế hoặc văn bản đã được sửa đổi, bổ sung (nếu có).

2. Nguồn thu từ cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi sau khi thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật thì phần còn lại được để lại đơn vị sử dụng theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Sở Tài chính:

a) Chủ trì phối hợp với Sở Nông ngiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra, thẩm định, tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt diện tích và dự toán kinh phí cấp bù số tiền do thực hiện chính sách miễn thu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi hàng năm cho Công ty TNHH MTV Công trình Thủy lợi Bến Tre.

b) Theo dõi, nắm bắt những vướng mắc, kiến nghị của tổ chức quản lý thuỷ nông khi thực hiện giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi theo Quyết định này để báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.

c) Sở Tài chính chịu trách nhiệm tổng hợp về dự toán và quyết toán kinh phí cấp bù số tiền do thực hiện chính sách miễn thu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi hàng năm của Công ty TNHH MTV Công trình Thủy lợi Bến Tre.

2. Sở Nông ngiệp và Phát triển nông thôn

a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm kiểm tra diện tích tưới nước, tiêu nước và cấp nước được cấp bù số tiền do thực hiện chính sách miễn thu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi hàng năm của các đơn vị quản lý thủy nông trên địa bàn tỉnh (bao gồm cả danh mục công trình và biện pháp tưới, tiêu nước áp dụng đối với từng công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh).

b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì rà soát và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định ban hành biện pháp tưới tiêu đối với từng hệ thống công trình thủy lợi thuộc tỉnh.

3. Công ty TNHH MTV Công trình Thủy lợi Bến Tre

a) Thông báo rộng rãi mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước biết và thực hiện theo Quyết định này.

b) Lập bảng kê diện tích được tưới, nhu cầu sử dụng nước và thực hiện đầy đủ việc ký kết và nghiệm thu hợp đồng sử dụng nước với các tổ chức, cá nhân sử dụng nước.

c) Tổ chức quản lý, vận hành, bảo vệ, sửa chữa công trình đảm bảo phục vụ công tác tưới, tiêu theo hợp đồng đã ký.

d) Trực tiếp thu theo mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi, tiền nước và giá dịch vụ thủy lợi nội đồng theo đúng quy định tại Quyết định này. Trong quá trình thực hiện lập hoá đơn, chứng từ thu-chi, lập báo cáo tài chính phải thực hiện theo đúng quy định về chế độ tài chính-kế toán.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và phát triển Nông thôn; Giám đốc Công ty TNHH MTV Khai thác công trình Thủy lợi; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 5 năm 2018./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Cao Văn Trọng

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 16/2018/QĐ-UBND quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Số hiệu: 16/2018/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 24/04/2018
Nơi ban hành: Tỉnh Bến Tre
Người ký: Cao Văn Trọng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 11/05/2018
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 16/2018/QĐ-UBND quy định về giá sả...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký