Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 18/2020/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa hoạt động thu phí, tạo cơ sở minh bạch cho các cơ quan quản lý đất đai và người dân khi thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến đất đai.

- Thông tin chung về văn bản
  • Tên văn bản: Nghị quyết 18/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
  • Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên khóa VII.
  • Ngày thông qua: 09 tháng 12 năm 2020.
  • Ngày có hiệu lực: 19 tháng 12 năm 2020.
  • Văn bản bị thay thế: Nghị quyết số 11/2017/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Nghị quyết quy định rõ ràng về phạm vi và đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của chính sách phí thẩm định hồ sơ đất đai:

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định về mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (bao gồm các trường hợp cấp lần đầu, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận và chứng nhận biến động vào giấy chứng nhận đã cấp) trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
  • Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đề nghị và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thẩm định hồ sơ để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.
- Cơ quan thu phí và các đối tượng được miễn nộp phí

Để đảm bảo tính an sinh xã hội và phân định rõ trách nhiệm của cơ quan quản lý, Nghị quyết quy định cụ thể:

  • Cơ quan thu phí: Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Phú Yên và các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai tại các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh.
  • Các đối tượng được miễn nộp phí hoàn toàn:
    • Người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật.
    • Hộ nghèo theo chuẩn nghèo hiện hành.
    • Hộ đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
    • Người có nhà ở phải di dời do ảnh hưởng của thiên tai, bão lũ, sạt lở.
    • Hộ gia đình thực hiện điều chỉnh diện tích đất trong trường hợp Nhà nước thu hồi đất, người dân tự nguyện hiến đất để xây dựng các công trình công cộng, công trình phúc lợi xã hội; các trường hợp được bồi thường bằng đất hoặc giao đất tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
- Chi tiết mức thu phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận

Mức thu phí được phân chia chi tiết theo hai nhóm đối tượng chính là Hộ gia đình, cá nhân và Tổ chức, cụ thể như sau:

  • Mức thu phí đối với Hộ gia đình, cá nhân (tính trên đơn vị: đồng/hồ sơ/thửa/GCN):
    • Cấp lần đầu giấy chứng nhận: 215.000 đồng.
    • Cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất: 110.000 đồng.
    • Cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất: 130.000 đồng.
    • Chứng nhận biến động về quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất (trường hợp in mới GCN): 150.000 đồng.
    • Chứng nhận biến động về quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất (trường hợp chỉnh lý vào GCN đã cấp): 120.000 đồng.
    • Chứng nhận biến động đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất (trường hợp in mới GCN): 180.000 đồng.
    • Chứng nhận biến động đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất (trường hợp chỉnh lý vào GCN đã cấp): 150.000 đồng.
    • Trường hợp đính chính sai sót do lỗi của người sử dụng đất hoặc thay đổi thông tin người sử dụng đất (trường hợp in mới GCN): 90.000 đồng.
    • Trường hợp đính chính sai sót do lỗi của người sử dụng đất hoặc thay đổi thông tin người sử dụng đất (trường hợp chỉnh lý vào GCN đã cấp): 70.000 đồng.
  • Mức thu phí đối với Tổ chức (tính trên đơn vị: đồng/hồ sơ/thửa/GCN):
    • Cấp lần đầu giấy chứng nhận: 650.000 đồng.
    • Cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất: 320.000 đồng.
    • Cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất: 350.000 đồng.
    • Chứng nhận biến động về quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất (trường hợp in mới GCN): 480.000 đồng.
    • Chứng nhận biến động về quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất (trường hợp chỉnh lý vào GCN đã cấp): 410.000 đồng.
    • Chứng nhận biến động đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất (trường hợp in mới GCN): 550.000 đồng.
    • Chứng nhận biến động đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất (trường hợp chỉnh lý vào GCN đã cấp): 450.000 đồng.
    • Trường hợp đính chính sai sót do lỗi của người sử dụng đất hoặc thay đổi thông tin người sử dụng đất (trường hợp in mới GCN): 300.000 đồng.
    • Trường hợp đính chính sai sót do lỗi của người sử dụng đất hoặc thay đổi thông tin người sử dụng đất (trường hợp chỉnh lý vào GCN đã cấp): 210.000 đồng.
- Quy định về quản lý và sử dụng nguồn thu phí

Nghị quyết quy định tỷ lệ phân chia nguồn thu phí nhằm đảm bảo kinh phí hoạt động cho cơ quan thực hiện thủ tục hành chính và đóng góp vào ngân sách nhà nước:

  • Tỷ lệ để lại cho cơ quan thu phí: Văn phòng đăng ký đất đai và các chi nhánh được phép giữ lại 90% tổng số tiền phí thu được. Nguồn kinh phí này được sử dụng để trang trải các chi phí phục vụ công tác thẩm định, quản lý hồ sơ và hoạt động thu phí theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước: Cơ quan thu phí có trách nhiệm nộp 10% số tiền phí thu được còn lại vào ngân sách nhà nước theo đúng chương, mục, tiểu mục của Mục lục Ngân sách nhà nước hiện hành.
- Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành

Việc triển khai và giám sát thực hiện Nghị quyết được phân công cụ thể cho các cơ quan chức năng:

  • Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên: Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn và thực hiện thống nhất các nội dung của Nghị quyết này trên toàn địa bàn tỉnh.
  • Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên có trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết theo đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được pháp luật quy định.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên khóa VII thông qua tại kỳ họp thứ 20 ngày 09 tháng 12 năm 2020, chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 12 năm 2020 và thay thế hoàn toàn cho Nghị quyết số 11/2017/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2017.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 18/2020/NQ-HĐND

Phú Yên, ngày 09 tháng 12 năm 2020

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH HỒ SƠ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
KHOÁ VII, KỲ HỌP THỨ 20

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai năm 2013;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

Xét Tờ trình số 139/TTr-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2020của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnhvà đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định về mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (bao gồm cấp, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận và chứng nhận biến động vào giấy chứng nhận đã cấp) (sau đây viết tắt là GCN) theo quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

2. Đối tượng áp dụng

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đề nghị và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định hồ sơ để thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (bao gồm cấp, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận và chứng nhận biến động vào giấy chứng nhận đã cấp) theo quy định.

Điều 2. Cơ quan thu phí và Đối tượng miễn nộp phí

1.Đối tượng nộp phí

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (bao gồm cấp, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận và chứng nhận biến động vào giấy chứng nhận đã cấp) theo quy định.

2. Cơ quan thu phí

Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai các huyện, thị xã, thành phố.

3. Đối tượng miễn nộp phí

a) Người có công với cách mạng.

b) Hộ nghèo.

c) Hộ đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

d) Người có nhà ở phải di dời do thiên tai.

đ) Hộ gia đình được điều chỉnh diện tích đất đối với trường hợp nhà nước thu hồi đất, dân hiến đất để xây dựng các công trình công cộng, phúc lợi xã hội; trường hợp bồi thường bằng đất, giao đất tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.

Điều 3. Mức thu phí

1. Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với Hộ gia đình, cá nhân:

STT

NỘI DUNG

ĐƠN VỊ TÍNH

MỨC THU (Đồng)

I

Cấp lần đầu giấy chứng nhận

 đồng/hồ sơ/thửa/GCN

215.000 

II

Cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận

 

 

1

Cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất

đồng/hồ sơ/thửa/GCN

110.000

2

Cấp giấy chứng nhận đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất

đồng/hồsơ/thửa/GCN

130.000

III

Chứng nhận biến động vào giấy chứng nhận đã cấp

 

 

1

Chứng nhận biến động về quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất

 

 

1.1

In mới GCN

đồng/hồ sơ/thửa/GCN

150.000

1.2

Chỉnh lý vào GCN đã cấp

đồng/hồ sơ/thửa/GCN

120.000

2

Chứng nhận biến động đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất

 

 

2.1

In mới GCN

đồng/hồ sơ/thửa/GCN

180.000

2.2

Chỉnh lý vào GCN đã cấp

đồng/hồ sơ/thửa/GCN

150.000

3

Trường hợp đính chính sai sót (do người sử dụng đất), thay đổi thông tin người sử dụng đất

 

 

3.1

In mới GCN

đồng/hồ sơ/thửa/GCN

90.000

3.2

Chỉnh lý vào GCN đã cấp

đồng/hồ sơ/thửa/GCN

70.000

2. Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với tổ chức:

STT

NỘI DUNG

ĐƠN VỊ TÍNH

MỨC THU (Đồng)

I

Cấp lần đầu giấy chứng nhận

 đồng/hồ sơ/thửa/GCN

650.000 

II

Cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận

 

 

1

Cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất

đồng/hồ sơ/thửa/GCN

320.000

2

Cấp giấy chứng nhận đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất

đồng/hồ sơ/thửa/GCN

350.000

III

Chứng nhận biến động vào giấy chứng nhận đã cấp

 

 

1

Chứng nhận biến động về quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất

 

 

1.1

In mới GCN

đồng/hồ sơ/thửa/GCN

480.000

1.2

Chỉnh lý vào GCN đã cấp

đồng/hồ sơ/thửa/GCN

410.000

2

Chứng nhận biến động đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất

 

 

2.1

In mới GCN

đồng/hồ sơ/thửa/GCN

550.000

2.2

Chỉnh lý vào GCN đã cấp

đồng/hồ sơ/thửa/GCN

450.000

3

Trường hợp đính chính sai sót (do người sử dụng đất), thay đổi thông tin người sử dụng đất

 

 

3.1

In mới GCN

đồng/hồ sơ/thửa/GCN

300.000

3.2

Chỉnh lý vào GCN đã cấp

đồng/hồ sơ/thửa/GCN

210.000

Điều 4. Quản lý và sử dụng phí:

Cơ quan thu phí được để lại 90% tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí theo quy định tai khoản 2 Điều 5 Nghị định số 120/2016/ND-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và Lệ phí; nộp 10% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục Ngân sách nhà nước.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

Hội đồng nhân dân tỉnh giao

1. Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo luật định giám sát việc thực hiệnNghị quyết này.

3.Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 11/2017/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên khoá VII,kỳ họp thứ 20 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2020 và có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 12 năm 2020./.

 

 

CHỦ TỊCH




Cao Thị Hòa An

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 18/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Số hiệu: 18/2020/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 09/12/2020
Nơi ban hành: Tỉnh Phú Yên
Người ký: Cao Thị Hòa An
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 19/12/2020
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 18/2020/NQ-HĐND quy định về mức th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký