Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Nghị quyết 18/2022/NQ-HĐND

Nghị quyết số 18/2022/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng khóa XVI, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực ngay từ ngày thông qua. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 27/2019/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2019. Mục tiêu của Nghị quyết là hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thành phố Hải Phòng chịu tác động trực tiếp bởi quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy và tinh giản biên chế.

1. Chính sách hỗ trợ thêm đối với trường hợp nghỉ hưu trước tuổi

Nghị quyết đã sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 của Nghị quyết số 27/2019/NQ-HĐND, quy định mức hỗ trợ tài chính từ nguồn ngân sách thành phố cho các đối tượng tinh giản biên chế đủ điều kiện nghỉ hưu trước tuổi theo quy định của pháp luật trung ương (bao gồm Nghị định số 108/2014/NĐ-CP, Nghị định số 113/2018/NĐ-CP và Nghị định số 143/2020/NĐ-CP). Các khoản hỗ trợ thêm bao gồm:

  • Hỗ trợ thêm 03 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định.
  • Hỗ trợ thêm 05 tháng tiền lương hiện hưởng cho 20 năm đầu công tác có đóng đầy đủ bảo hiểm xã hội.
  • Từ năm thứ 21 công tác trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội sẽ được hỗ trợ thêm 1/2 (một nửa) tháng tiền lương hiện hưởng.

2. Chính sách hỗ trợ thêm đối với trường hợp thôi việc ngay

Đối với các đối tượng thuộc diện tinh giản biên chế lựa chọn hình thức thôi việc ngay theo quy định của Chính phủ, Nghị quyết sửa đổi khoản 2 Điều 1 nhằm bổ sung mức hỗ trợ từ ngân sách thành phố như sau:

  • Được hỗ trợ thêm 03 tháng tiền lương hiện hưởng để hỗ trợ tìm kiếm việc làm mới.
  • Được hỗ trợ thêm 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội.

3. Chính sách đặc thù đối với cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ, Thường trực Thành ủy quản lý

Nghị quyết bổ sung quy định riêng tại khoản 3 Điều 1 dành cho đối tượng là cán bộ diện Ban Thường vụ Thành ủy, Thường trực Thành ủy quản lý tự nguyện xin nghỉ công tác trước tuổi (bao gồm nghỉ hưu trước tuổi hoặc thôi việc không thuộc diện tinh giản biên chế theo quy định chung của Chính phủ):

  • Căn cứ vào độ tuổi thực tế và thời gian tham gia công tác tại các cơ quan Đảng, Nhà nước, đoàn thể có đóng bảo hiểm xã hội, các đối tượng này sẽ được hưởng mức hỗ trợ tương đương với các mức quy định tại chính sách nghỉ hưu trước tuổi hoặc thôi việc ngay nêu trên.

4. Quy định về nguồn kinh phí và nguyên tắc xác định tiền lương hiện hưởng

Nghị quyết sửa đổi Điều 2 để làm rõ nguồn tài chính chi trả và phương thức tính toán chế độ:

  • Nguồn kinh phí thực hiện: Được bảo đảm từ nguồn ngân sách địa phương (ngân sách thành phố Hải Phòng), nguồn kinh phí hợp pháp của các đơn vị sự nghiệp công lập và các nguồn khác theo quy định của pháp luật về tinh giản biên chế.
  • Cách xác định tiền lương hiện hưởng: Tiền lương dùng làm căn cứ tính hỗ trợ bao gồm tiền lương theo ngạch, bậc, chức danh nghề nghiệp hoặc bảng lương; kết hợp với các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có) và mức chênh lệch bảo lưu (nếu có) tại tháng lương liền kề trước thời điểm thực hiện tinh giản biên chế.

5. Quy định chuyển tiếp và điều khoản thi hành

Để đảm bảo quyền lợi liên tục cho người lao động, Nghị quyết quy định cụ thể về điều khoản chuyển tiếp và tổ chức thực hiện:

  • Quy định chuyển tiếp: Các trường hợp đã có quyết định phê duyệt tinh giản biên chế hoặc cho phép nghỉ công tác trước tuổi từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 thuộc đối tượng của Nghị quyết số 27/2019/NQ-HĐND nhưng chưa được nhận chế độ, thì sẽ được áp dụng giải quyết quyền lợi theo các quy định ưu đãi tại Nghị quyết mới này.
  • Áp dụng văn bản viện dẫn: Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Nghị quyết này có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì sẽ áp dụng theo các văn bản mới tương ứng.
  • Trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố có trách nhiệm giám sát toàn bộ quá trình thực hiện.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 18/2022/NQ-HĐND

Hải Phòng, ngày 09 tháng 12 năm 2022

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ 27/2019/NQ-HĐND NGÀY 19 THÁNG 7 NĂM 2019 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỀ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM VIỆC TẠI CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG CHỊU TÁC ĐỘNG TRỰC TIẾP TRONG QUÁ TRÌNH SẮP XẾP LẠI TỔ CHỨC BỘ MÁY, TINH GIẢN BIÊN CHẾ

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 9

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019:

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bn quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 20 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tui nghỉ hưu;

Căn cứ Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế (sau đây gọi tắt là Nghị định số 108/2014/NĐ-CP);

Căn cứ Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế (sau đây gọi tắt là Nghị định số 113/2018/NĐ-CP);

Căn cứ Nghị định số 143/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh gin biên chế và Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế (sau đây gọi tắt là Nghị định số 143/2020/NĐ-CP);

Thực hiện Thông báo số 1248-TB/TU ngày 03 tháng 12 năm 2022 của Ban Thường vụ Thành ủy về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị quyết số 27/2019/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố;

Xét Tờ trình số 237/TTr-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân thành phố về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết s 27/2019/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân thành phố về cơ chế, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thành phố Hải Phòng chịu tác động trực tiếp trong quá trình sắp xếp lại tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế; Báo cáo thm tra s 48/BC-BPC ngày 03 tháng 12 năm 2022 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 27/2019/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân thành phố về cơ chế, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thành phố Hải Phòng chịu tác động trực tiếp trong quá trình sắp xếp lại tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế; cụ thể như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 như sau:

“1. Đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 6 Điều 2 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP nếu được hưởng chính sách về hưu trước tuổi quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 8 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP và khoản 7 Điều 1 Nghị định số 113/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 143/2020/NĐ-CP thì được hỗ trợ thêm từ nguồn ngân sách thành phố như sau:

a) Được hỗ trợ thêm 03 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với quy định;

b) Được hỗ trợ thêm 05 tháng tiền lương hiện hưởng cho 20 năm đầu công tác có đóng đủ bảo hiểm xã hội;

c) Từ năm thứ 21 trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng bảo him xã hội được hỗ trợ 1/2 (một nửa) tháng tiền lương hiện hưởng.”

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 1 như sau:

“2. Đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 6 Điều 2 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP nếu được hưởng chính sách thôi việc ngay theo quy định của Chính phủ thì được hỗ trợ thêm từ nguồn ngân sách thành phố như sau:

a) Được hỗ trợ thêm 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm;

b) Được hỗ trợ thêm 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội.”

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 1 như sau:

“Đối với cán bộ diện Ban Thường vụ Thành ủy, Thường trực Thành ủy quản lý tự nguyện xin nghỉ công tác trước tui (nghỉ hưu trước tui hoặc thôi việc không thuộc diện tinh giản biên chế theo quy định của Chính phủ): Căn cứ độ tuổi theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và thời gian tham gia công tác tại cơ quan Đảng, Nhà nước, đoàn thể có đóng bảo hiểm xã hội theo quy định thì được hưởng hỗ trợ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này”.

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau:

“Nguồn kinh phí chi trả chế độ, chính sách là nguồn ngân sách địa phương, nguồn kinh phí hợp pháp của đơn vị sự nghiệp công lập và thực hiện theo quy định của pháp luật về chính sách tinh giản biên chế.

Tiền lương hiện hưởng để tính chế độ chính sách theo Nghị quyết này gồm: Tiền lương theo ngạch, bậc hoặc theo chức danh nghề nghiệp hoặc theo bng lương; các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có) và mức chênh lệch bảo lưu (nếu có) theo quy định của pháp luật tại tháng lương liền kề thời điểm tinh giản biên chế”.

Điều 2. Quy định chuyển tiếp

1. Các đối tượng đã có quyết định của cấp có thẩm quyền về việc phê duyệt đối tượng tinh giản biên chế hoặc cho phép nghỉ công tác trước tuổi kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022, thuộc đối tượng áp dụng của Nghị quyết số 27/2019/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân thành phố nhưng chưa được hưởng chế độ, chính sách theo Nghị quyết số 27/2019/NQ-HĐND thì được hưởng chế độ, chính sách theo quy định tại Nghị quyết này và Nghị quyết số 27/2019/NQ-HĐND.

2. Trường hợp các quy định dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các quy định mới sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế tương ứng.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo tổ chức thực hiện Nghị quyết đúng các quy định của pháp luật.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố khoá XVI, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban TVQH, Chính phủ;
- VP: Quốc hội, Chính phủ;
- Ban Công tác đại biểu (UBTVQH);
- Bộ Nội vụ;
- Cục kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Vụ Pháp chế (Bộ Nội vụ);
- TTTU, TT HĐND, UBND TP;
- Đoàn đại biểu Quốc hội HP;
- UB MTTQVN TP;
- Các Ban HĐND TP;
- Đại biểu HĐND TP khoá XVI;
- Các VP: TU, Đoàn ĐBQH và HĐND TP, UBND TP;
- Các sở
, ban, ngành, đoàn thể TP;
- TTQU, TTHU các quận/huyện;
- TT HĐND, UBND các quận/huyện;
- Công báo HP,
Cổng TTĐT TP;
- Báo HP, Đài PT và TH HP;
- CV VP ĐĐBQH và HĐND TP;
- Lưu: VT, H
SKH.

CHỦ TỊCH




Phạm Văn Lập

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 18/2022/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 27/2019/NQ-HĐND về cơ chế, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thành phố Hải Phòng chịu tác động trực tiếp trong quá trình sắp xếp lại tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế

Số hiệu: 18/2022/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 09/12/2022
Nơi ban hành: Thành phố Hải Phòng
Người ký: Phạm Văn Lập
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 09/12/2022
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 18/2022/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký