Tóm tắt Nghị quyết 18/2023/NQ-HĐND quy định về số lượng và mức chi bồi dưỡng đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Nghị quyết số 18/2023/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Khóa X, Kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 12 tháng 12 năm 2023. Đây là văn bản pháp quy quan trọng nhằm cụ thể hóa chính sách hỗ trợ, kiện toàn đội ngũ cộng tác viên dân số tại cơ sở, đáp ứng yêu cầu công tác dân số và phát triển trong tình hình mới trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
- Số hiệu: 18/2023/NQ-HĐND.
- Ngày ban hành: 12/12/2023.
- Ngày có hiệu lực: 22/12/2023.
- Văn bản bị thay thế: Nghị quyết này thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 79/2013/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc quy định chế độ hỗ trợ đối với cộng tác viên dân số - kế hoạch hóa gia đình, kiêm cộng tác viên phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Quy định chi tiết về số lượng cộng tác viên dân số
Nghị quyết đưa ra định mức bố trí số lượng cộng tác viên dân số tại các ấp, khóm, khu (gọi chung là ấp) dựa trên quy mô số hộ gia đình cụ thể như sau:
- Đối với ấp có từ 170 hộ gia đình trở xuống: Được bố trí tối đa 01 cộng tác viên dân số/ấp.
- Đối với ấp có từ trên 170 hộ gia đình đến 340 hộ gia đình: Được bố trí tối đa 02 cộng tác viên dân số/ấp.
- Đối với ấp có từ trên 340 hộ gia đình đến 510 hộ gia đình: Được bố trí tối đa 03 cộng tác viên dân số/ấp.
- Đối với ấp có trên 510 hộ gia đình: Cứ tăng thêm mỗi 170 hộ gia đình thì được bổ sung thêm 01 cộng tác viên dân số.
Mức chi bồi dưỡng và nguồn kinh phí thực hiện
Chính sách hỗ trợ tài chính đối với lực lượng cộng tác viên dân số được quy định rõ ràng nhằm đảm bảo điều kiện hoạt động ổn định:
- Mức chi bồi dưỡng hàng tháng: Mỗi cộng tác viên dân số được hưởng mức bồi dưỡng là 450.000 đồng/người/tháng.
- Nguồn kinh phí thực hiện: Toàn bộ nguồn kinh phí chi trả cho hoạt động này được bảo đảm từ nguồn ngân sách của tỉnh Vĩnh Long.
Trách nhiệm thi hành và giám sát thực hiện
Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai minh bạch, hiệu quả và đúng quy định pháp luật, Hội đồng nhân dân tỉnh phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan liên quan:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long: Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Phối hợp giám sát: Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Vĩnh Long phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân và các cơ quan của Hội đồng nhân dân tỉnh để thực hiện hoạt động giám sát theo quy định.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 18/2023/NQ-HĐND | Vĩnh Long, ngày 12 tháng 12 năm 2023 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG VÀ MỨC CHI BỒI DƯỠNG ĐỐI VỚI CỘNG TÁC VIÊN DÂN SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 7
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 02/2021/TT-BYT ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế về quy định tiêu chuẩn, nhiệm vụ của cộng tác viên dân số;
Xét Tờ trình số 236/TTr-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định số lượng và mức chi bồi dưỡng đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định số lượng và mức chi bồi dưỡng cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, cụ thể như sau:
1. Số lượng cộng tác viên dân số
a) Đối với ấp, khóm, khu (gọi chung là ấp) có từ 170 hộ gia đình trở xuống được bố trí 01 cộng tác viên dân số/ấp.
b) Đối với ấp có trên 170 hộ gia đình đến 340 hộ gia đình thì bố trí 02 cộng tác viên dân số; có trên 340 hộ gia đình đến 510 hộ gia đình thì bố trí 03 cộng tác viên dân số; có trên 510 hộ gia đình thì cứ thêm 170 hộ gia đình thì bổ sung thêm 01 cộng tác viên dân số.
2. Mức chi bồi dưỡng hàng tháng đối với cộng tác viên dân số: 450.000 đồng/người/tháng.
3. Nguồn kinh phí thực hiện: Nguồn ngân sách tỉnh.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
4. Hiệu lực thi hành
a) Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Khóa X, Kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 12 tháng 12 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 22 tháng 12 năm 2023.
b) Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 79/2013/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định chế độ hỗ trợ đối với cộng tác viên dân số - kế hoạch hóa gia đình, kiêm cộng tác viên phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 4 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5 Thông tư 02/2021/TT-BYT quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ của cộng tác viên dân số do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 1 Nghị quyết 79/2013/NQ-HĐND về chế độ hỗ trợ đối với cộng tác viên dân số - kế hoạch hoá gia đình, kiêm cộng tác viên chương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 2 Nghị quyết 03/2022/NQ-HĐND quy định về số lượng, mức chi bồi dưỡng hằng tháng đối với cộng tác viên dân số tại thôn, khu dân cư thuộc các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 3 Nghị quyết 03/2022/NQ-HĐND quy định về số lượng và mức chi bồi dưỡng đối với cộng tác viên dân số thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 4 Nghị quyết 375/2024/NQ-HĐND về Quy định mức chi bồi dưỡng hằng tháng cho cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 5 Quyết định 36/2024/QĐ-UBND quy định về số lượng và hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 1 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 4 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5 Thông tư 02/2021/TT-BYT quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ của cộng tác viên dân số do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 6 Nghị quyết 03/2022/NQ-HĐND quy định về số lượng, mức chi bồi dưỡng hằng tháng đối với cộng tác viên dân số tại thôn, khu dân cư thuộc các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 7 Nghị quyết 03/2022/NQ-HĐND quy định về số lượng và mức chi bồi dưỡng đối với cộng tác viên dân số thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 8 Nghị quyết 375/2024/NQ-HĐND về Quy định mức chi bồi dưỡng hằng tháng cho cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 9 Quyết định 36/2024/QĐ-UBND quy định về số lượng và hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Ninh Bình