Quyết định số 36/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành quy định chi tiết về số lượng và việc ký kết hợp đồng trách nhiệm đối với lực lượng cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kiện toàn, ổn định và nâng cao chất lượng hoạt động của đội ngũ làm công tác dân số tại cơ sở, đáp ứng các yêu cầu thực tiễn trong tình hình mới.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung cốt lõi của Quyết định 36/2024/QĐ-UBND:
- Quy định cụ thể về số lượng cộng tác viên dân sốQuyết định phân chia rõ ràng định mức số lượng cộng tác viên dân số được bố trí tại các địa bàn dân cư trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, cụ thể như sau:
- Đối với các thôn, xóm thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: Mỗi thôn, xóm được phép bố trí từ 01 đến 02 cộng tác viên dân số. Quy định này nhằm hỗ trợ tốt hơn cho các địa bàn có địa hình chia cắt, dân cư thưa thớt hoặc có đặc thù về địa lý, văn hóa.
- Đối với các thôn, xóm, khối, phố thuộc các xã, phường, thị trấn còn lại: Mỗi địa bàn được bố trí thống nhất 01 cộng tác viên dân số.
Để đảm bảo tính pháp lý và trách nhiệm trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, công tác ký kết hợp đồng được quy định chặt chẽ:
- Sở Y tế tỉnh Ninh Bình có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn Trung tâm Y tế các huyện, thành phố thực hiện quy trình tuyển chọn và ký hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số.
- Việc ký hợp đồng trách nhiệm phải căn cứ trực tiếp vào tiêu chuẩn và nhiệm vụ của cộng tác viên dân số được quy định tại Điều 2, Thông tư số 02/2021/TT-BYT ngày 25/01/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
- Hợp đồng trách nhiệm là cơ sở pháp lý để xác định rõ ràng quyền lợi, nghĩa vụ, chế độ hỗ trợ cũng như trách nhiệm công việc của cộng tác viên dân số tại địa bàn được phân công phụ trách.
Quyết định 36/2024/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 6 năm 2024.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiệnỦy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này, bao gồm:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình.
- Giám đốc các Sở chuyên môn trực thuộc tỉnh bao gồm: Sở Y tế, Sở Nội vụ, Sở Tài chính.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Ninh Bình.
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các cá nhân có liên quan trực tiếp đến công tác dân số và phát triển trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 36/2024/QĐ-UBND | Ninh Bình, ngày 22 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ SỐ LƯỢNG VÀ HỢP ĐỒNG TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI CỘNG TÁC VIÊN DÂN SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Thông tư số 02/2021/TT-BYT ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tiêu chuẩn, nhiệm vụ của cộng tác viên dân số;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 38/TTr-SYT ngày 07 tháng 5 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định về số lượng và hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Ninh Bình như sau:
1. Số lượng cộng tác viên dân số
a) Đối với thôn, xóm thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi:
được bố trí từ 01 đến 02 cộng tác viên.
b) Đối với thôn, xóm, khối, phố thuộc các xã, phường, thị trấn còn lại: được bố trí 01 cộng tác viên.
2. Hợp đồng trách nhiệm cộng tác viên dân số
Sở Y tế hướng dẫn Trung tâm Y tế các huyện, thành phố căn cứ tiêu chuẩn cộng tác viên dân số quy định tại Điều 2, Thông tư số 02/2021/TT-BYT ngày 25/01/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tiêu chuẩn, nhiệm vụ của cộng tác viên dân số để thực hiện ký hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm 2024.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Y tế, Nội vụ, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Nghị quyết 18/2023/NQ-HĐND quy định về số lượng và mức chi bồi dưỡng đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 2 Quyết định 02/2024/QĐ-UBND về Quy định quy trình xét chọn, hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 3 Nghị quyết 375/2024/NQ-HĐND về Quy định mức chi bồi dưỡng hằng tháng cho cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 4 Quyết định 16/2024/QĐ-UBND quy định về số lượng, quy trình xét chọn và hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 5 Quyết định 15/2024/QĐ-UBND sửa đổi Khoản 1 Điều 8 của Quyết định 22/2022/QĐ-UBND về quy định số lượng, quy trình xét chọn, hợp đồng trách nhiệm đối với Cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 3 Thông tư 02/2021/TT-BYT quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ của cộng tác viên dân số do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4 Nghị quyết 18/2023/NQ-HĐND quy định về số lượng và mức chi bồi dưỡng đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 5 Quyết định 02/2024/QĐ-UBND về Quy định quy trình xét chọn, hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 6 Nghị quyết 375/2024/NQ-HĐND về Quy định mức chi bồi dưỡng hằng tháng cho cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 7 Quyết định 16/2024/QĐ-UBND quy định về số lượng, quy trình xét chọn và hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 8 Quyết định 15/2024/QĐ-UBND sửa đổi Khoản 1 Điều 8 của Quyết định 22/2022/QĐ-UBND về quy định số lượng, quy trình xét chọn, hợp đồng trách nhiệm đối với Cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng