Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Nghị quyết 18/NQ-HĐND năm 2018 về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi tỉnh Thái Bình

Nghị quyết 18/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình Khóa XVI thông qua tại Kỳ họp bất thường ngày 16 tháng 10 năm 2018. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quyết định việc áp dụng giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thái Bình trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020.

Thông tin chung về văn bản:

  • Tên văn bản: Nghị quyết 18/NQ-HĐND thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018-2020 trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
  • Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình.
  • Ngày ban hành: 16/10/2018.
  • Ngày có hiệu lực: 16/10/2018 (có hiệu lực ngay từ ngày thông qua).

Nội dung chi tiết và các quy định cốt lõi:

- Phê duyệt giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018-2020

  • Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình chính thức thông qua mức giá đối với các sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi áp dụng trên địa bàn tỉnh cho giai đoạn 2018-2020.
  • Các quy định chi tiết về mức giá cụ thể cho từng loại sản phẩm, dịch vụ được ban hành kèm theo trong phụ lục chi tiết của Nghị quyết này.

- Tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm

  • Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình: Được Hội đồng nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ trực tiếp chỉ đạo, tổ chức triển khai và thực hiện các nội dung của Nghị quyết trên địa bàn toàn tỉnh.
  • Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát toàn bộ quá trình tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này nhằm đảm bảo tính minh bạch và đúng quy định pháp luật.

- Hiệu lực thi hành

  • Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình Khóa XVI thông qua tại Kỳ họp bất thường ngày 16 tháng 10 năm 2018.
  • Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày được thông qua (ngày 16 tháng 10 năm 2018).

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH THÁI BÌNH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 18/NQ-HĐND

Thái Bình, ngày 16 tháng 10 năm 2018

 

NGHỊ QUYẾT

THÔNG QUA GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI GIAI ĐOẠN 2018-2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
KHÓA XVI, KỲ HỌP BẤT THƯỜNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ; số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;

Căn cứ Quyết định số 1050a/QĐ-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Bộ Tài chính về giá tối đa sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018-2020;

Xét Tờ trình số 163/TTr-UBND ngày 09 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình về việc quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018-2020 trên địa bàn tỉnh Thái Bình; Báo cáo thẩm tra số 39a/BC-HĐND ngày 10 tháng 10 năm 2018 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018-2020 trên địa bàn tỉnh Thái Bình.

(Có phụ lục chi tiết kèm theo)

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình Khóa XVI Kỳ họp bất thường thông qua ngày 16 tháng 10 năm 2018 và có hiệu lực thi hành từ ngày thông qua./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND, UBND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở; ban; ngành thuộc tỉnh;
- Thường trực Huyện ủy, Thành ủy;
- Thường trực HĐND, UBND huyện, thành phố;
- Công báo Thái Bình; Cổng thông tin điện tử tỉnh Thái Bình, Báo Thái Bình;
- Lưu: VTVP.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Hồng Diên

 

PHỤ LỤC

QUY ĐỊNH GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI GIAI ĐOẠN 2018-2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH
(Kèm theo Nghị quyết số 18/NQ-HĐND ngày 16 tháng 10 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

1. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa, mạ, màu, cây công nghiệp ngắn ngày, cây vụ đông vụ hè cho các biện pháp tưới tiêu:

TT

Biện pháp công trình

Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi (1000 đồng/ha/vụ)

I

Tưới, tiêu bằng động lực

 

1

Lúa

1.646

2

Mạ, màu, cây công nghiệp ngắn ngày, cây vụ Hè, vụ Đông

658

II

Tưới tiêu bằng trọng lực

 

1

Lúa

1.152

2

Mạ, màu, cây công nghiệp ngắn ngày, cây vụ Hè, vụ Đông

461

III

Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

 

1

Lúa

1.498

2

Mạ, màu, cây công nghiệp ngắn ngày, cây vụ Hè, vụ Đông

599

IV

Tạo nguồn tưới bằng động lực, tiêu bằng trọng lực

 

1

Lúa

899

2

Mạ, màu, cây công nghiệp ngắn ngày, cây vụ Hè, vụ Đông

360

V

Tạo nguồn tưới bằng trọng lực, tiêu bằng trọng lực

 

1

Lúa

534

2

Mạ, màu, cây công nghiệp ngắn ngày, cây vụ Hè, vụ Đông

214

2. Đối với sản xuất muối, mức giá tính bằng 2% giá trị muối thành phẩm.

3. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với cấp nước để chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu:

STT

Các đối tượng dùng nước

Đơn vị

Theo biện pháp công trình

Bơm điện

Cống, sông trục

1

Cấp nước cho chăn nuôi

Đồng/m3

1.320

900

2

Cấp nước để nuôi trồng thủy sản

 

 

 

2.1

Cấp nước bằng bơm điện

Đồng/m2 mặt thoáng/năm

250

 

2.2

Cấp nước bằng tự chảy qua cống (trong đê)

Đồng/m2 mặt thoáng/năm

 

100

2.3

Cấp nước bằng tự chảy qua cống (ngoài đê)

Đồng/m2 mặt thoáng/năm

 

50

3

Cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, dược liệu

1000 đồng/ha/năm

1.198

922

4. Giá sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi đối với tiêu thoát nước khu vực nông thôn và đô thị: 74.900 đồng/ha/năm.

- Mức giá trên là giá không có thuế giá trị gia tăng.

- Mức giá trên được tính từ điểm giao nhận sản phẩm dịch vụ thủy lợi (cống đầu kênh, cửa chia nước tại bể xả trạm bơm do Công ty TNHH MTV KTCTTL Bắc, Nam Thái Bình và các Hợp tác xã nông nghiệp quản lý) đến vị trí công trình thủy lợi đầu mối.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 18/NQ-HĐND năm 2018 thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018-2020 trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Số hiệu: 18/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 16/10/2018
Nơi ban hành: Tỉnh Thái Bình
Người ký: Nguyễn Hồng Diên
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 16/10/2018
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 18/NQ-HĐND năm 2018 thông qua giá...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký