Nghị quyết 19/2012/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh Khóa VIII thông qua tại kỳ họp thứ 5, quy định chi tiết về chuẩn hộ nghèo và các chính sách hỗ trợ đặc thù của tỉnh áp dụng cho giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2015. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Chuẩn hộ nghèo tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2013-2015
Nghị quyết quy định rõ mức thu nhập bình quân đầu người làm căn cứ xác định hộ nghèo áp dụng riêng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh cho giai đoạn 2013-2015 như sau:
- Khu vực nông thôn: Là những hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người dao động từ 521.000 đồng đến 600.000 đồng/người/tháng.
- Khu vực thành thị: Là những hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người dao động từ 651.000 đồng đến 750.000 đồng/người/tháng.
Các chính sách hỗ trợ cụ thể dành cho hộ nghèo
Nhằm đồng hành và chia sẻ khó khăn với các hộ nghèo, tỉnh Tây Ninh áp dụng nhiều chính sách hỗ trợ thiết thực trên các lĩnh vực y tế, giáo dục, pháp lý và đời sống sinh hoạt:
- Hỗ trợ y tế: Hộ nghèo theo chuẩn của tỉnh được hỗ trợ 70% mệnh giá khi mua thẻ bảo hiểm y tế, giúp giảm bớt gánh nặng chi phí khám chữa bệnh.
- Hỗ trợ học phí: Trẻ em học mẫu giáo, học sinh trung học cơ sở (THCS) và trung học phổ thông (THPT) thuộc diện hộ nghèo của tỉnh được hỗ trợ miễn 100% học phí.
- Hỗ trợ chi phí học tập: Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông các cấp (bao gồm tiểu học, THCS, THPT) thuộc diện hộ nghèo thường trú ngoài các xã biên giới được hỗ trợ chi phí học tập với mức 50.000 đồng/học sinh/tháng để mua sách, vở và các đồ dùng học tập khác. Thời gian hưởng tính theo số tháng học thực tế và tối đa không quá 9 tháng/năm học.
- Trợ giúp pháp lý: Người thuộc hộ nghèo được cung cấp dịch vụ trợ giúp pháp lý hoàn toàn miễn phí, bảo đảm quyền lợi pháp lý hợp pháp.
- Hỗ trợ năng lượng thắp sáng: Cấp kinh phí hỗ trợ tiền điện hoặc dầu hỏa thắp sáng (đối với các hộ chưa có điện sinh hoạt) với mức hỗ trợ là 20.000 đồng/hộ/tháng.
Nguồn kinh phí thực hiện và cơ chế điều hành chính sách
Để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của các chính sách hỗ trợ, Nghị quyết quy định rõ phương thức quản lý ngân sách và điều hành như sau:
- Nguồn kinh phí: Toàn bộ kinh phí hỗ trợ cho hộ nghèo theo chuẩn của tỉnh do ngân sách tỉnh cấp, được xác định cụ thể dựa trên kết quả rà soát hộ nghèo định kỳ hàng năm.
- Thời gian áp dụng: Các chính sách hỗ trợ được triển khai thực hiện xuyên suốt từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2015.
- Điều chỉnh chính sách hộ cận nghèo: Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh có trách nhiệm rà soát lại toàn bộ các chế độ, chính sách dành cho hộ cận nghèo theo tiêu chuẩn Trung ương đang thụ hưởng. Trong trường hợp chính sách của Trung ương chưa có hoặc thấp hơn chính sách hộ nghèo của tỉnh, UBND tỉnh xem xét và quyết định hỗ trợ bổ sung để đảm bảo mức hưởng bằng với hộ nghèo của tỉnh.
- Cập nhật chủ trương mới: Nếu Trung ương ban hành các chủ trương, chính sách mới đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo hoặc hộ có thu nhập từ 131% đến 150% chuẩn nghèo theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, UBND tỉnh có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét và đưa ra quyết định phù hợp.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức, giám sát
Nghị quyết quy định rõ lộ trình hiệu lực và phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan liên quan:
- Hiệu lực văn bản: Nghị quyết này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh thông qua.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo và triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết theo đúng quy định pháp luật.
- Trách nhiệm giám sát: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện công tác kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 19/2012/NQ-HĐND | Tây Ninh, ngày 10 tháng 10 năm 2012 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC BAN HÀNH CHUẨN HỘ NGHÈO TỈNH TÂY NINH VÀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ÁP DỤNG CHO GIAI ĐOẠN 2013–2015
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011- 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội;
Căn cứ Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ về định hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ từ năm 2011 đến năm 2020;
Sau khi xem xét Tờ trình số 2121/TTr-UBND ngày 28 tháng 9 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc ban hành chuẩn hộ nghèo tỉnh Tây Ninh và chính sách hỗ trợ áp dụng cho giai đoạn 2012-2015, Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thống nhất thông qua chuẩn hộ nghèo tỉnh Tây Ninh và chính sách hỗ trợ áp dụng cho giai đoạn 2013-2015 như sau:
1. Chuẩn hộ nghèo của Tỉnh là hộ có thu nhập như sau:
- Khu vực nông thôn: từ 521.000 đồng đến 600.000 đồng/người/tháng;
- Khu vực thành thị : từ 651.000 đồng đến 750.000 đồng/người/tháng.
2. Một số chính sách hỗ trợ đối với hộ nghèo của tỉnh
a. Được hỗ trợ 70% mệnh giá mua bảo hiểm y tế;
b. Trẻ em học mẫu giáo, học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông thuộc hộ nghèo của tỉnh, được hỗ trợ 100% học phí;
c. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông (tiểu học, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông) thuộc diện hộ nghèo của tỉnh thường trú ngoài các xã biên giới được hỗ trợ chi phí học tập với mức 50.000 đồng/học sinh/tháng để mua sách, vở và các đồ dùng khác…thời gian được hưởng theo thời gian học thực tế và không quá 9 tháng/năm học;
d. Được trợ giúp pháp lý miễn phí;
đ. Được cấp kinh phí hỗ trợ tiền điện hoặc dầu hỏa thắp sáng (đối với hộ chưa có điện sinh hoạt) với mức 20.000 đồng/hộ/tháng.
3. Kinh phí hỗ trợ hộ nghèo theo chuẩn của tỉnh được ngân sách tỉnh cấp, trên cơ sở rà soát hộ nghèo hàng năm.
4. Thời gian thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 đến ngày 31 tháng 12 năm 2015.
5. Giao UBND tỉnh rà soát lại các chế độ, chính sách hộ cận nghèo theo tiêu chuẩn
Trung ương đang thụ hưởng, nếu chế độ, chính sách nào chưa có hoặc có nhưng thấp hơn chế độ, chính sách hộ nghèo theo chuẩn của tỉnh thì xem xét, quyết định việc hỗ trợ bổ sung cho bằng hộ nghèo của tỉnh.
Trường hợp Trung ương có chủ trương, chính sách mới đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ có thu nhập từ 131% đến 150% chuẩn nghèo theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân Tỉnh thông qua.
Điều 3. Giao Uỷ ban nhân dân Tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết đảm bảo đúng quy định.
Điều 4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân Tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân Tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh Khóa VIII, kỳ họp thứ 5 thông qua./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Quyết định 09/2011/QĐ-TTg về chuẩn hộ nghèo, cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Nghị quyết 11/NQ-CP năm 2011 về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội do Chính phủ ban hành
- 5 Nghị quyết 80/NQ-CP năm 2011 về định hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ từ năm 2011 đến năm 2020
- 1 Nghị quyết 12/2019/NQ-HĐND bãi bỏ nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 2 Quyết định 47/QĐ-UBND năm 2020 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần năm 2019
- 3 Quyết định 384/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1 Quyết định 46/2012/QĐ-UBND về chuẩn hộ nghèo áp dụng cho giai đoạn 2013 - 2017 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 2 Nghị quyết 118/2018/NQ-HĐND về chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều của tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2018-2020
- 3 Nghị quyết 12/2019/NQ-HĐND bãi bỏ nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 4 Quyết định 47/QĐ-UBND năm 2020 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần năm 2019
- 5 Quyết định 384/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1 Nghị quyết 12/2019/NQ-HĐND bãi bỏ nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 2 Quyết định 47/QĐ-UBND năm 2020 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần năm 2019
- 3 Quyết định 384/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Quyết định 09/2011/QĐ-TTg về chuẩn hộ nghèo, cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Nghị quyết 11/NQ-CP năm 2011 về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội do Chính phủ ban hành
- 5 Nghị quyết 80/NQ-CP năm 2011 về định hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ từ năm 2011 đến năm 2020
- 6 Quyết định 46/2012/QĐ-UBND về chuẩn hộ nghèo áp dụng cho giai đoạn 2013 - 2017 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 7 Nghị quyết 118/2018/NQ-HĐND về chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều của tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2018-2020