Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 118/2018/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai thông qua ngày 06 tháng 7 năm 2018 và chính thức có hiệu lực từ ngày 16 tháng 7 năm 2018. Nghị quyết này ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai cho giai đoạn 2018 - 2020. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để đo lường, giám sát mức độ thiếu hụt về thu nhập và tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản của người dân, đồng thời là cơ sở để xây dựng và thực hiện các chính sách giảm nghèo, an sinh xã hội tại địa phương.

- Tiêu chí tiếp cận đo lường nghèo đa chiều giai đoạn 2018 - 2020

Nghị quyết quy định chi tiết hai nhóm tiêu chí đo lường nghèo đa chiều bao gồm tiêu chí về thu nhập và tiêu chí về mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản:

  • Tiêu chí về thu nhập:
    • Chuẩn nghèo: Quy định mức 1.200.000 đồng/người/tháng đối với khu vực nông thôn và 1.450.000 đồng/người/tháng đối với khu vực thành thị.
    • Chuẩn cận nghèo: Quy định mức 1.550.000 đồng/người/tháng đối với khu vực nông thôn và 1.900.000 đồng/người/tháng đối với khu vực thành thị.
  • Tiêu chí mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản:
    • Xác định 05 dịch vụ xã hội cơ bản bao gồm: Y tế; giáo dục; nhà ở; nước sạch và vệ sinh; thông tin.
    • Đo lường thông qua 10 chỉ số cụ thể: (1) tiếp cận các dịch vụ y tế; (2) bảo hiểm y tế; (3) trình độ giáo dục của người lớn; (4) tình trạng đi học của trẻ em; (5) chất lượng nhà ở; (6) diện tích nhà ở bình quân đầu người; (7) nguồn nước sinh hoạt; (8) hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh; (9) sử dụng dịch vụ viễn thông; (10) tài sản phục vụ tiếp cận thông tin.

- Chuẩn phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ có mức sống trung bình

Dựa trên sự kết hợp giữa tiêu chí thu nhập và mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản, các hộ gia đình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai được phân loại cụ thể như sau:

  • Chuẩn hộ nghèo:
    • Khu vực nông thôn: Là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 1.200.000 đồng trở xuống; hoặc hộ có thu nhập từ trên 1.200.000 đồng đến 1.550.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.
    • Khu vực thành thị: Là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 1.450.000 đồng trở xuống; hoặc hộ có thu nhập từ trên 1.450.000 đồng đến 1.900.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.
  • Chuẩn hộ cận nghèo:
    • Khu vực nông thôn: Là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.200.000 đồng đến 1.550.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.
    • Khu vực thành thị: Là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.450.000 đồng đến 1.900.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.
  • Hộ có mức sống trung bình:
    • Khu vực nông thôn: Là hộ có mức thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.550.000 đồng đến 2.050.000 đồng.
    • Khu vực thành thị: Là hộ có mức thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.900.000 đồng đến 2.550.000 đồng.

- Chính sách bảo lưu đối với hộ mới thoát nghèo

Để hỗ trợ các hộ gia đình chống tái nghèo và ổn định cuộc sống, tỉnh Đồng Nai áp dụng chính sách bảo lưu quyền lợi sau khi thoát nghèo:

  • Các hộ mới thoát nghèo theo chuẩn nghèo của tỉnh tiếp tục được thụ hưởng các chính sách hỗ trợ như hộ nghèo trong thời gian 02 năm liên tục. Các chính sách bảo lưu bao gồm: Giáo dục; dạy nghề; khuyến nông - khuyến công; bảo hiểm y tế.
  • Đối với trường hợp người thuộc hộ gia đình cận nghèo mới thoát nghèo thì được hỗ trợ bảo hiểm y tế trong thời hạn 05 năm sau khi thoát nghèo theo quy định hiện hành.

- Quy định về tổ chức thực hiện

Nghị quyết phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị để triển khai hiệu quả công tác giảm nghèo:

  • Ủy ban nhân dân tỉnh: Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết; chỉ đạo UBND cấp huyện và cấp xã triển khai các chính sách, dự án thuộc Chương trình giảm nghèo bền vững. Tập trung ưu tiên nguồn lực cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi và vùng có tỷ lệ hộ nghèo cao. Đồng thời, thực hiện tách các đối tượng hộ nghèo không có thành viên nào có khả năng lao động ra khỏi Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững để xây dựng chính sách hỗ trợ riêng biệt, phù hợp với thực tế địa phương.
  • Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên: Thực hiện vai trò giám sát, tuyên truyền, vận động nhân dân phối hợp thực hiện tốt công tác giảm nghèo; giáo dục nâng cao ý thức tự vươn lên thoát nghèo của người dân; phát huy vai trò giám sát của cộng đồng đối với các chương trình giảm nghèo.
  • Hội đồng nhân dân tỉnh: Thường trực HĐND, các Ban, Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh thực hiện chức năng giám sát quá trình triển khai và kết quả thực hiện Nghị quyết này.

- Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp luật

  • Nghị quyết 118/2018/NQ-HĐND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 7 năm 2018.
  • Nghị quyết này thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 126/2014/NQ-HĐND ngày 26 tháng 9 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai về chuẩn hộ nghèo, chuẩn hộ cận nghèo và chính sách hỗ trợ hộ mới thoát nghèo tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2015 - 2020.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 118/2018/NQ-HĐND

Đồng Nai, ngày 06 tháng 7 năm 2018

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC BAN HÀNH CHUẨN NGHÈO TIẾP CẬN ĐA CHIỀU CỦA TỈNH ĐỒNG NAI GIAI ĐOẠN 2018 - 2020

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 6

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 76/2014/QH13 ngày 24 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về đẩy mạnh thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020;

Xét Tờ trình số 6279/TTr-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2018 của UBND tỉnh Đồng Nai về dự thảo Nghị quyết ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều của tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2018 - 2020; báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều của tỉnh Đồng Nai áp dụng cho giai đoạn 2018 - 2020 với các nội dung chính sau:

1. Các tiêu chí tiếp cận đo lường nghèo đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2018 - 2020

a) Các tiêu chí về thu nhập:

- Chuẩn nghèo: 1.200.000 đồng/người/tháng ở khu vực nông thôn và 1.450.000 đồng/người/tháng ở khu vực thành thị.

- Chuẩn cận nghèo: 1.550.000 đồng/người/tháng ở khu vực nông thôn và 1.900.000 đồng/người/tháng ở khu vực thành thị.

b) Tiêu chí mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản:

- Các dịch vụ xã hội cơ bản (05 dịch vụ): Y tế; giáo dục; nhà ở; nước sạch và vệ sinh; thông tin.

- Các chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản bao gồm 10 chỉ số: (1) tiếp cận các dịch vụ y tế; (2) bảo hiểm y tế; (3) trình độ giáo dục của người lớn; (4) tình trạng đi học của trẻ em; (5) chất lượng nhà ở; (6) diện tích nhà ở bình quân đầu người; (7) nguồn nước sinh hoạt; (8) hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh; (9) sử dụng dịch vụ viễn thông; (10) tài sản phục vụ tiếp cận thông tin.

2. Chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình của tỉnh Đồng Nai áp dụng cho giai đoạn 2018 - 2020 và chính sách bảo lưu đối với hộ thoát nghèo

a) Chuẩn hộ nghèo

- Khu vực nông thôn: Là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:

+ Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 1.200.000 đồng trở xuống.

+ Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.200.000 đồng đến 1.550.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.

- Khu vực thành thị: Là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:

+ Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 1.450.000 đồng trở xuống.

+ Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.450.000 đồng đến 1.900.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.

b) Chuẩn hộ cận nghèo

- Khu vực nông thôn: Là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.200.000 đồng đến 1.550.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.

- Khu vực thành thị: Là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.450.000 đồng đến 1.900.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.

c) Hộ có mức sống trung bình

- Khu vực nông thôn: Là hộ có mức thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.550.000 đồng đến 2.050.000 đồng.

- Khu vực thành thị: Là hộ có mức thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.900.000 đồng đến 2.550.000 đồng.

d) Chính sách bảo lưu đối với hộ mới thoát nghèo

Các hộ mới thoát nghèo theo chuẩn nghèo của tỉnh tiếp tục được thụ hưởng thêm 02 năm các chính sách như hộ nghèo, gồm: Giáo dục; dạy nghề; khuyến nông - khuyến công; bảo hiểm y tế (riêng đối với trường hợp người thuộc hộ gia đình cận nghèo mới thoát nghèo thì được hỗ trợ bảo hiểm y tế 05 năm sau khi thoát nghèo theo quy định).

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Mức chuẩn nghèo quy định tại Điều 1 của Nghị quyết này là căn cứ để đo lường và giám sát mức độ thiếu hụt về thu nhập và tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản của người dân; là cơ sở xác định đối tượng để thực hiện các chính sách giảm nghèo và an sinh xã hội; hoạch định các chính sách kinh tế - xã hội khác trong giai đoạn 2018 - 2020.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này; chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì triển khai thực hiện các chính sách, dự án, các hoạt động thuộc Chương trình giảm nghèo bền vững trên địa bàn; tiếp tục thực hiện tốt các chính sách, dự án, hoạt động thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững theo quy định và các giải pháp đã thực hiện có hiệu quả trong giai đoạn 2015 - 2017; ưu tiên tập trung nguồn lực đối với các hộ nghèo, hộ cận nghèo ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có tỷ lệ hộ nghèo cao. Tách các đối tượng hộ nghèo không có thành viên nào có khả năng lao động ra khỏi Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững để có chính sách hỗ trợ riêng phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh.

3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức thành viên giám sát, vận động tổ chức và Nhân dân phối hợp thực hiện tốt công tác giảm nghèo bền vững; tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục để hộ nghèo có ý thức phấn đấu vươn lên thoát nghèo; phát huy vai trò tham gia của cộng đồng và người dân trong hoạt động giám sát việc thực hiệc các mục tiêu, chính sách, dự án, hoạt động thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững của tỉnh.

4. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết này theo quy định.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 7 năm 2018.

2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 126/2014/NQ-HĐND ngày 26 tháng 9 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai về chuẩn hộ nghèo, chuẩn hộ cận nghèo và chính sách hỗ trợ hộ mới thoát nghèo tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2015 - 2020.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa IX, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 06 tháng 7 năm 2018./.

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Phú Cường

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 118/2018/NQ-HĐND về chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều của tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2018-2020

Số hiệu: 118/2018/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 06/07/2018
Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Nai
Người ký: Nguyễn Phú Cường
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 16/07/2018
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Văn hóa - Xã hội
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 118/2018/NQ-HĐND về chuẩn nghèo ti...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký