Nghị quyết số 191/2015/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số nội dung quan trọng liên quan đến mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm trích để lại từ nguồn thu này trên địa bàn tỉnh Long An, vốn trước đó được quy định tại Nghị quyết số 169/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung thay đổi cốt lõi của văn bản pháp luật này.
Thông tin chung về văn bản pháp luật
- Tên văn bản: Nghị quyết số 191/2015/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 169/2014/NQ-HĐND về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí, lệ phí tỉnh Long An.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khóa VIII, kỳ họp thứ 12 (kỳ họp bất thường).
- Ngày thông qua: Ngày 22 tháng 01 năm 2015.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Các nội dung sửa đổi, bổ sung về phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An
Nghị quyết tập trung điều chỉnh ba nhóm nội dung chính bao gồm lệ phí hộ tịch, lệ phí địa chính và phí trông giữ xe, cụ thể như sau:
1. Bổ sung quy định miễn lệ phí hộ tịch
- Thực hiện bổ sung nội dung ghi chú tại khoản 1.1, mục 1, phần B về lệ phí hộ tịch.
- Quy định miễn lệ phí hộ tịch đối với các trường hợp đăng ký lần đầu, cấp mới, thay mới theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho các thủ tục: khai sinh, kết hôn, khai tử, thay đổi cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, và bổ sung hộ tịch.
- Lưu ý đặc biệt: Trường hợp đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài không thuộc diện được miễn và vẫn phải thực hiện nộp lệ phí theo đúng quy định hiện hành.
2. Sửa đổi, bổ sung lệ phí địa chính đối với hộ gia đình và cá nhân
Nội dung này sửa đổi mục 3, phần B của quy định cũ với hai điểm mới quan trọng:
- Miễn lệ phí địa chính ở nông thôn: Bổ sung quy định miễn hoàn toàn lệ phí địa chính cấp giấy chứng nhận đối với các hộ gia đình, cá nhân sinh sống tại khu vực nông thôn.
- Điều chỉnh mức thu tại các khu vực khác: Đối với hộ gia đình, cá nhân tại các khu vực khác (ngoài nông thôn và các phường nội thành thuộc thành phố Tân An, thị xã Kiến Tường), mức thu lệ phí địa chính được xác định bằng 50% so với mức thu áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại các phường nội thành thuộc thành phố Tân An và thị xã Kiến Tường.
3. Sửa đổi kỹ thuật về phí trông giữ xe
- Sửa đổi nội dung dẫn chiếu kỹ thuật tại cột mức thu của khoản 6.1 và 6.2, mục 6, phần A về "Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô".
- Thay đổi số dẫn chiếu từ "7.1" thành "6.1" để đảm bảo tính chính xác và thống nhất của văn bản quy phạm pháp luật.
Quy định về tổ chức thực hiện và giám sát thi hành
- Trách nhiệm triển khai: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Long An chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện các nội dung đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết này.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có nhiệm vụ giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết nhằm đảm bảo tính minh bạch và đúng pháp luật.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 191/2015/NQ-HĐND | Long An, ngày 22 tháng 01 năm 2015 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 169/2014/NQ-HĐND NGÀY 11/12/2014 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VỀ MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ VÀ TỶ LỆ (%) TRÍCH ĐỂ LẠI TỪ NGUỒN THU PHÍ, LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
KHÓA VIII-KỲ HỌP THỨ 12
(Kỳ họp bất thường)
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 24/2013/NĐ-CP ngày 28/3/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Sau khi xem xét Tờ trình số 192/TTr-UBND ngày 16/01/2015 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế-Ngân sách HĐND và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An ban hành kèm theo Nghị quyết số 169/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh, như sau:
1. Bổ sung tại cột thứ 6 (ghi chú), khoản 1.1, mục 1, phần B lệ phí hộ tịch như sau:
Miễn lệ phí hộ tịch khi đăng ký lần đầu, cấp mới, thay mới theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với: Khai sinh; kết hôn; khai tử; thay đổi cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, bổ sung hộ tịch. Trường hợp đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài vẫn thực hiện thu theo quy định.
2. Sửa đổi, bổ sung mục 3, phần B “Lệ phí địa chính đối với hộ gia đình, cá nhân” như sau:
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.
Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các Ban và Đại biểu Hội đông nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khóa VIII, kỳ họp thứ 12 (kỳ họp bất thường) thông qua ngày 22 tháng 01 năm 2015.
Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Nghị định 24/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
- 3 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị quyết 20/2016/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 169/2014/NQ-HĐND về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An
- 2 Quyết định 707/QĐ-UBND năm 2019 về kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An kỳ 2014-2018
- 1 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 11/2014/NQ-HĐND quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ trích, nộp ngân sách Nhà nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 2 Nghị quyết 117/2015/NQ-HĐND điều chỉnh mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 3 Quyết định 12/2015/QĐ-UBND điều chỉnh mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 4 Nghị quyết 10/2015/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 01/2014/NQ-HĐND về danh mục và mức thu phí, lệ phí do thành phố Cần Thơ ban hành
- 5 Nghị quyết 20/2016/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 169/2014/NQ-HĐND về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An
- 6 Quyết định 72/2016/QĐ-UBND về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí trên địa bàn tỉnh Long An
- 7 Quyết định 707/QĐ-UBND năm 2019 về kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An kỳ 2014-2018
- 1 Nghị quyết 169/2014/NQ-HĐND về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An
- 2 Nghị quyết 20/2016/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 169/2014/NQ-HĐND về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An
- 3 Quyết định 707/QĐ-UBND năm 2019 về kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An kỳ 2014-2018
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Nghị định 24/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
- 3 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 11/2014/NQ-HĐND quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ trích, nộp ngân sách Nhà nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 5 Nghị quyết 117/2015/NQ-HĐND điều chỉnh mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 6 Quyết định 12/2015/QĐ-UBND điều chỉnh mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 7 Nghị quyết 10/2015/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 01/2014/NQ-HĐND về danh mục và mức thu phí, lệ phí do thành phố Cần Thơ ban hành
- 8 Quyết định 72/2016/QĐ-UBND về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí trên địa bàn tỉnh Long An