Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Nghị quyết số 20/2016/NQ-HĐND tỉnh Long An về mức thu phí, lệ phí

Nghị quyết số 20/2016/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khóa IX thông qua ngày 21/07/2016 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 03/08/2016. Văn bản này thực hiện việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Danh mục mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An ban hành kèm theo Nghị quyết số 169/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014.

Dưới đây là tổng hợp chi tiết các chính sách, quy định cốt lõi và các mức thu phí, lệ phí cụ thể được ban hành kèm theo Nghị quyết này:

1. Sửa đổi, bổ sung danh mục các loại phí và tỷ lệ trích để lại

Nghị quyết điều chỉnh chi tiết đối với hai nhóm phí lớn bao gồm phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước và phí trông giữ xe. Cụ thể như sau:

- Phí sử dụng bến, bãi, mặt nước (khu vực cho phép):

  • Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí là 10% trên tổng số tiền phí thu được.
  • Phí bãi đường bộ (tính theo ngày, đêm):
    • Xe ô tô chở khách dưới 15 chỗ ngồi: 10.000 đồng/chiếc.
    • Xe ô tô khách từ 15 đến 30 chỗ ngồi: 20.000 đồng/chiếc.
    • Xe ô tô khách trên 30 chỗ ngồi: 30.000 đồng/chiếc.
    • Trường hợp bãi đỗ xe là điểm đầu, điểm cuối của tuyến xe buýt: Xe buýt thiết kế từ 50 chỗ trở xuống thu 6.000 đồng/chuyến; xe buýt thiết kế trên 50 chỗ thu 9.000 đồng/chuyến.
    • Các loại xe khác: Trọng tải từ 02 tấn đến dưới 05 tấn thu 10.000 đồng/chiếc; trọng tải từ 05 tấn trở lên thu 30.000 đồng/chiếc.
  • Phí sử dụng mặt nước neo đậu ghe, tàu, sà lan (trừ bến tàu):
    • Phương tiện có trọng tải dưới 10 tấn: 10.000 đồng/ngày, đêm.
    • Phương tiện có trọng tải từ 10 tấn trở lên: 30.000 đồng/ngày, đêm.
  • Phí bến tàu:
    • Tàu chở khách tuyến hoạt động từ 100km trở lên: 1.000 đồng/ghế/lượt.
    • Tàu chở khách tuyến hoạt động dưới 100km: 500 đồng/ghế/lượt.
    • Ghe, tàu, sà lan chở hàng đậu bến tàu: 1.500 đồng/tấn/chuyến.
    • Ghe, tàu, sà lan đậu bến tàu (tính theo diện tích): 1.500 đồng/m2/đêm.
  • Phí sử dụng mặt nước (tính trên diện tích sàn sản xuất, kinh doanh): Mức thu là 1.000 đồng/m2/tháng.

- Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô:

  • Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị thu là 90%. Riêng đối với các đơn vị tổ chức thu là cơ sở giáo dục thì được để lại toàn bộ 100% nguồn thu.
  • Tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện công cộng do Nhà nước đầu tư (áp dụng cho cả ngày nghỉ Lễ, Tết): Đối với các bãi trông giữ xe ô tô có điều kiện chất lượng cao, yêu cầu phục vụ cao hơn thông thường hoặc tại các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa có nhu cầu gửi xe nhiều giờ, mức thu bằng 02 lần mức quy định thông thường.
  • Tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện không do Nhà nước đầu tư: Mức thu bằng mức thu tại các điểm do Nhà nước đầu tư.

2. Sửa đổi, bổ sung danh mục các loại lệ phí và tỷ lệ trích để lại

Nghị quyết quy định chi tiết về mức thu, các trường hợp miễn, không thu và tỷ lệ trích để lại đối với lệ phí hộ tịch, lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí chứng minh nhân dân và lệ phí địa chính.

- Lệ phí hộ tịch:

  • Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị thu (UBND cấp xã và UBND cấp huyện) là 90%.
  • Chính sách miễn lệ phí hộ tịch: Miễn thu đối với người thuộc gia đình có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, người khuyết tật; miễn đối với việc đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.
  • Mức thu tại Ủy ban nhân dân cấp xã:
    • Khai sinh, khai tử (quá hạn): 8.000 đồng/trường hợp.
    • Kết hôn: 30.000 đồng/trường hợp.
    • Nhận cha, mẹ, con: 15.000 đồng/trường hợp.
    • Cấp bản sao trích lục hộ tịch: 3.000 đồng/bản sao.
    • Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch: 15.000 đồng/trường hợp.
    • Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: 15.000 đồng/trường hợp.
    • Ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước: 8.000 đồng/trường hợp.
    • Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác: 8.000 đồng/trường hợp.
  • Mức thu tại Ủy ban nhân dân cấp huyện:
    • Khai sinh, khai tử: 75.000 đồng/trường hợp.
    • Kết hôn: 1.500.000 đồng/trường hợp.
    • Giám hộ: 75.000 đồng/trường hợp.
    • Nhận cha, mẹ, con: 1.500.000 đồng/trường hợp.
    • Cấp bản sao trích lục hộ tịch: 8.000 đồng/bản sao.
    • Đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch cho công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú trong nước; xác định lại dân tộc: 28.000 đồng/trường hợp.
    • Thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, bổ sung thông tin hộ tịch có yếu tố nước ngoài: 28.000 đồng/trường hợp.
    • Ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã giải quyết tại nước ngoài: 75.000 đồng/trường hợp.
    • Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác: 75.000 đồng/trường hợp.

- Lệ phí đăng ký cư trú:

  • Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị thu là 70%.
  • Chính sách miễn, không thu: Miễn lệ phí khi đăng ký cấp lần đầu đối với sổ hộ khẩu gia đình, sổ tạm trú. Không thu lệ phí đối với bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện xóa đói, giảm nghèo.
  • Mức thu tại các phường nội thành thuộc thành phố Tân An (gồm các phường: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, Tân Khánh, Khánh Hậu):
    • Đăng ký lần đầu, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu cá nhân, hộ gia đình, sổ tạm trú: 20.000 đồng/lần cấp.
    • Cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà theo yêu cầu của chủ hộ: 10.000 đồng/lần cấp.
    • Điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: 8.000 đồng/lần đính chính (không thu lệ phí nếu đính chính do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường, số nhà hoặc xóa tên).
  • Mức thu tại các khu vực khác: Bằng 50% mức thu áp dụng tại các phường nội thành của thành phố Tân An.

- Lệ phí chứng minh nhân dân:

  • Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị thu là 70%.
  • Chính sách miễn, không thu: Miễn lệ phí khi cấp chứng minh nhân dân lần đầu hoặc cấp đổi do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính. Không thu lệ phí đối với các đối tượng chính sách (thân nhân liệt sĩ, thương binh, con thương binh dưới 18 tuổi, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, hộ nghèo).
  • Mức thu tại các phường nội thành thuộc thành phố Tân An (cấp lại, cấp đổi): 9.000 đồng/lần cấp (mức thu này chưa bao gồm tiền ảnh của người được cấp).
  • Mức thu tại các xã và các khu vực khác: Bằng 50% mức thu áp dụng tại các phường nội thành của thành phố Tân An.

- Lệ phí địa chính:

  • Đối tượng nộp lệ phí là các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân.
  • Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị thu là 90%.
  • Mức thu đối với hộ gia đình, cá nhân tại các khu vực khác (ngoài khu vực đô thị/trung tâm quy định tại khoản 3.1) được tính bằng 50% mức thu quy định tại khoản 3.1.

3. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

  • Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.
  • Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
  • Nghị quyết này thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 191/2015/NQ-HĐND ngày 22/01/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 169/2014/NQ-HĐND.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH L
ONG AN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 20/2016/NQ-HĐND

Long An, ngày 21 tháng 7 năm 2016

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 169/2014/NQ-HĐND NGÀY 11/12/2014 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VỀ MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ VÀ TỶ LỆ (%) TRÍCH ĐỂ LẠI TỪ NGUỒN THU PHÍ, LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
KHÓA IX-KỲ HỌP THỨ 02

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28/8/2001;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Sau khi xem xét Ttrình số 2372/TTr-UBND ngày 30/6/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 169/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách HĐND và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Danh mục mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An ban hành kèm theo Nghị quyết số 169/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh, cụ thể:

1. Sửa đổi, bổ sung điểm 3.2, khoản 3; sửa đổi, bổ sung tiết e, điểm 6.1 và điểm 6.2, khoản 6 của phần A của Danh mục Phí, như sau:

STT

Danh mục các loại phí, lệ phí

ĐVT

Mức thu

Tlệ để lại cho đơn v thu

Ghi chú

A

Danh mục phí

 

 

 

 

3

Phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước (khu vực cho phép)

 

 

10%

 

3.2

Phí sdụng bến, bãi, mặt nước (khu vực cho phép)

 

 

 

 

a

Phí bãi

 

 

 

 

a1

Bãi đường bộ

 

 

 

 

-

Xe ô tô chở khách dưới 15 chỗ ngồi

Đồng/ngày, đêm

10.000

 

 

-

Xe ô tô khách từ 15 đến 30 chỗ ngồi

Đồng/ngày, đêm

20.000

 

 

-

Xe ô tô khách trên 30 chỗ ngồi

Đồng/ngày, đêm

30.000

 

 

-

Trường hợp bãi đỗ xe là điểm đầu, điểm cuối của tuyến xe buýt

 

 

 

 

+

Đối với loại xe buýt có thiết kế từ 50 chỗ trở xuống (bao gồm chỗ đứng và chỗ ngồi)

Đồng/chuyến xe

6.000

 

 

+

Đối với loại xe buýt có thiết kế trên 50 chỗ (bao gồm chỗ đứng và chỗ ngồi)

Đồng/chuyến xe

9.000

 

 

-

Các loi xe khác

 

 

 

 

+

Từ 02 tấn đến dưới 05 tấn

Đồng/ngày, đêm

10.000

 

 

+

Từ 05 tấn trở lên

Đồng/ngày, đêm

30.000

 

 

a2

Mặt nước neo đậu ghe, tàu, sà lan (trừ bến tàu)

 

 

 

 

-

Trọng tải dưới 10 tấn

Đồng/ngày, đêm

10.000

 

 

-

Trọng tải từ 10 tấn trở lên

Đồng/ngày, đêm

30.000

 

 

b

Phí bến tàu

 

 

 

 

b1

Tàu chở khách

 

 

 

 

-

Tuyến hoạt động từ 100km trở lên

Đồng/ghế/lượt

1.000

 

 

-

Tuyến hoạt động dưới 100km

Đồng/ghế/lượt

500

 

 

b2

Ghe, tàu, sà lan chở hàng đậu bến tàu

Đồng/tấn/chuyến

1.500

 

 

b3

Ghe, tàu, sà lan đậu bến tàu

Đồng/m2/đêm

1.500

 

 

c

Phí sdụng mặt nước

(Tính trên diện tích sử dụng sàn sn xuất, kinh doanh)

Đồng/m2/tháng

1.000

 

 

6

Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô

 

 

90%

Đối với đơn vị tổ chức thu là cơ sở giáo dục thì nguồn thu được để lại toàn bộ (100%)

6.1

Tại các đim đỗ, bãi trông giphương tiện công cộng do Nhà nước đầu tư

 

 

 

Kể c ngày ngh L, nghtết

e

Đối với các đim, bãi trông giữ xe ô tô có điều kiện trông giữ chất lượng cao, yêu cầu về điều kiện phục vụ cao hơn những điều kiện trông giữ xe thông thường và các điểm, bãi trông giữ xe tại các địa điểm danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa mà khách tham quan có nhu cầu gửi xe nhiều giờ, thực hiện công việc giữ khó khăn hơn những nơi khác

Đồng/chiếc/ngày

Mức thu bằng 02 lần theo mức quy định tại a,b,c,d của 6.1

 

 

6.2

Tại các đim đỗ, bãi trông giữ phương tiện không do Nhà nước đầu tư

Đồng/chiếc/ngày

Bằng mức thu theo quy định tại 6.1

 

 

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1; sửa đổi, bổ sung điểm 3.2, khoản 3 phần B của Danh mục Lệ phí, như sau:

STT

Danh mục các loại phí, lệ phí

ĐVT

Mức thu

Tỷ lệ để lại cho đơn vị thu

Ghi chú

B

DANH MỤC LỆ PHÍ

 

 

 

 

1

Lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú, chng minh nhân dân

 

 

 

 

1.1

Lệ phí hộ tịch

 

 

 

Miễn lệ phí hộ tịch trong những trường hợp sau:

- Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.

- Đăng ký khai sinh, khai tđúng hạn, giám hộ, kết hôn ca công dân Việt Nam cư trú ở trong nước

a

Đối với việc đăng ký hộ tịch tại UBND cấp xã

 

 

90%

 

a1

Khai sinh

Đồng/trường hợp

8.000

 

 

a2

Khai tử

Đồng/trường hợp

8.000

 

 

a3

Kết hôn

Đồng/trường hợp

30.000

 

 

a4

Nhận cha, mẹ, con

Đồng/trường hợp

15.000

 

 

a5

Cấp bản sao trích lục hộ tịch

Đồng/01 bản sao

3.000

 

 

a6

Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tui; bổ sung hộ tch

Đồng/trường hợp

15.000

 

 

a7

Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Đồng/trường hợp

15.000

 

 

a8

Ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Đồng/trường hợp

8.000

 

 

a9

Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác

Đồng/tờng hợp

8.000

 

 

b

Đối với việc đăng ký hộ tịch tại UBND cấp huyện

 

 

90%

 

b1

Khai sinh

Đồng/trưng hợp

75.000

 

 

b2

Khai tử

Đồng/trường hợp

75.000

 

 

b3

Kết hôn

Đồng/trường hợp

1.500.000

 

 

b4

Giám hộ

Đồng/trường hợp

75.000

 

 

b5

Nhận cha, mẹ, con

Đồng/trường hợp

1.500.000

 

 

b6

Cấp bản sao trích lục hộ tịch

Đồng/01 bản sao

8.000

 

 

b7

Đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch cho công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước; xác định lại dân tộc.

Đồng/trường hợp

28.000

 

 

Thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, bsung thông tin hộ tịch có yếu tố nước ngoài.

Đồng/trường hp

28.000

 

 

b8

Ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài

Đồng/trường hợp

75.000

 

 

b9

Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác

Đồng/ trường hợp

75.000

 

 

1.2

Lệ phí đăng ký cư trú

 

 

70%

- Miễn lệ phí khi đăng ký cấp lần đầu đối với: Cấp sổ hộ khẩu gia đình, sổ tạm trú.

- Không thu lệ phí đăng ký cư trú đi với các trường hợp: b, mẹ, vợ (hoặc chồng) ca liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi ca thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện xóa đói, giảm nghèo.

a

Mức thu đối với việc đăng ký và quản lý cư trú tại các phường nội thành của thành phố Tân An (hiện nay là phường: 1;2;3;4;5;6;7; Tân Khánh; Khánh Hậu)

 

 

 

 

-

Đăng ký lần đầu, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu cá nhân; cấp lại, đi sổ hộ khẩu gia đình, sổ tạm trú

Đồng/lần cấp

20.000

 

 

-

Riêng cấp đổi shộ khẩu cá nhân, gia đình; sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do Nhà nước thay đi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà

Đồng/lần cấp

10.000

 

 

-

Điều chỉnh những thay đổi trong shộ khẩu, số tạm trú

Đồng/lần đính chính

8.000

 

Không thu lệ phí đi với trường hợp đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, snhà, xóa tên trong shộ khẩu, sổ tạm trú

b

Mức thu đối với việc đăng ký và quản lý cư trú đối với các khu vực khác

 

Bằng 50% mức thu tại điểm a

 

 

1.3

Lệ phí chng minh nhân dân

 

 

70%

- Miễn lệ phí cấp chứng minh nhân dân khi công dân cấp chứng minh nhân dân lần đầu, cấp đổi chứng minh nhân dân do Nhà nước thay đi địa giới hành chính.

- Không thu lệ phí chứng minh nhân dân đi với các trường hợp: b, mẹ, vợ (hoặc chng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi ca liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi ca thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện xóa đói, giảm nghèo.

a

Đối với việc cấp chứng minh nhân dân (cấp lại, đổi) tại các phường nội thành của thành phố Tân An

Đồng/lần cấp

9.000

 

Không bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân

b

Đối với việc cấp chứng minh nhân dân tại các xã và các khu vực khác.

 

Bng 50% mức thu tại điểm a

 

 

3

Lệ phí địa chính: Đi tượng thu là các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân

 

 

90%

 

3.2

Đối với hộ gia đình, cá nhân tại các khu vực khác

 

Mức thu bằng 50% các mức thu tại khoản 3.1

 

 

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện.

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 191/2015/NQ-HĐND ngày 22/01/2015 của HĐND tỉnh về sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 169/2014/NQ- HĐND ngày 11/12/2014 của HĐND tỉnh về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An.

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các Ban và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khoá IX, kỳ họp thứ 02 thông qua ngày 21/7/2016 và có hiệu lực kể từ ngày 03/8/2016./.

 


Nơi nhận:
- UB Thường vụ Quc hội (b/c);
- Chính phủ (b/c);
- VP.QH, VP.CP “TP.HCM” (b/c);
- Ban Công tác đại biểu , UBTVQH (b/c);
- Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp l
uật - Bộ Tư pháp;
- TT.TU (b/c);
-
UBND tnh, UBMTTQ tỉnh;
- Đại biểu QH đơn vị tỉnh Long An;
- Đại bi
u HĐND tỉnh khóa IX;
- Các sở ngành, đoàn thể tỉnh;
- TT.HĐND,
UBND huyện, thị xã, thành phố;
- LĐ và CV VP HĐND t
nh;
- VP.UBND tỉnh;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Phạm Văn Rạnh

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 20/2016/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 169/2014/NQ-HĐND về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An

Số hiệu: 20/2016/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 21/07/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Long An
Người ký: Phạm Văn Rạnh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 03/08/2016
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 20/2016/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký