Tóm tắt Nghị quyết 191/2015/NQ-HĐND về quy định mức thu, nộp phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Nghị quyết số 191/2015/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam Khóa VIII thông qua tại Kỳ họp thứ 15 ngày 11 tháng 12 năm 2015. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu tối đa đối với phí vệ sinh (bao gồm rác thải sinh hoạt và rác thải nguy hại) áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, đồng thời phân cấp thẩm quyền tổ chức thực hiện và xác định lộ trình áp dụng phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
1. Quy định mức thu tối đa đối với rác thải sinh hoạt (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng)
Mức thu phí vệ sinh đối với rác thải sinh hoạt được phân chia chi tiết theo từng nhóm đối tượng sử dụng dịch vụ, cụ thể như sau:
- Đối với cá nhân, hộ gia đình:
- Hộ gia đình không hoạt động sản xuất, kinh doanh: Mức thu tối đa là 30.000 đồng/hộ/tháng.
- Hộ gia đình có hoạt động sản xuất, kinh doanh và phát sinh lượng rác thải dưới 01 m3/tháng: Mức thu được phân cấp theo khối lượng rác thải thực tế: dưới 0,5 m3/tháng thu tối đa 100.000 đồng/hộ/tháng; từ 0,5 m3 đến dưới 0,8 m3/tháng thu tối đa 150.000 đồng/hộ/tháng; từ 0,8 m3 đến dưới 01 m3/tháng thu tối đa 180.000 đồng/hộ/tháng.
- Nhà cổ có tổ chức hoạt động tham quan du lịch: Mức thu tối đa là 200.000 đồng/nhà/tháng.
- Hộ kinh doanh dịch vụ ăn, uống quy mô nhỏ có lượng rác thải phát sinh dưới 01 m3/tháng: Mức thu tối đa là 200.000 đồng/hộ/tháng.
- Đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức kinh tế, xã hội:
- Các cơ quan hành chính sự nghiệp, trường học phổ thông các cấp, trường mẫu giáo, nhà trẻ, cơ sở tôn giáo (nhà thờ, chùa chiền), điểm kinh doanh, chi nhánh hoặc trụ sở doanh nghiệp, ngân hàng: Mức thu tối đa là 300.000 đồng/đơn vị/tháng.
- Cửa hàng, khách sạn, nhà hàng kinh doanh ăn uống; các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, cơ sở dạy nghề; các đơn vị lực lượng vũ trang (Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh): Nếu lượng rác thải phát sinh dưới 1,5 m3/tháng thì áp dụng mức thu tối đa 300.000 đồng/đơn vị/tháng; nếu lượng rác thải phát sinh từ 1,5 m3/tháng trở lên thì áp dụng mức thu tính theo khối lượng thực tế là 200.000 đồng/m3.
- Các bệnh viện, cơ sở y tế, chợ, nhà máy, xí nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, nhà ga, bến xe, bến neo đậu tàu thuyền, bãi tắm: Áp dụng mức thu tối đa tính theo khối lượng là 300.000 đồng/m3.
- Đối với các công trình xây dựng: Áp dụng mức thu tối đa là 300.000 đồng/m3 hoặc tính bằng 0,05% giá trị xây lắp của công trình.
2. Quy định mức thu đối với rác thải nguy hại
Đối với nhóm rác thải nguy hại, Nghị quyết quy định khung mức thu phí dao động từ 16.000.000 đồng/tấn đến tối đa là 30.000.000 đồng/tấn.
3. Thẩm quyền quyết định mức thu cụ thể và lộ trình thực hiện
Hội đồng nhân dân tỉnh giao trách nhiệm cho Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam căn cứ vào mức thu tối đa đã được phê duyệt tại Nghị quyết này để ban hành quy định mức thu phí rác thải sinh hoạt và rác thải nguy hại cụ thể cho từng địa bàn, từng trường hợp đặc thù. Việc quy định này phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội thực tế của từng địa phương trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng lộ trình điều chỉnh tăng giá phí vệ sinh một cách hợp lý, tương thích với điều kiện tự nhiên, kinh tế của từng vùng, miền, mức thu nhập bình quân của người dân và sự biến động của chỉ số giá tiêu dùng (CPI) trong từng thời kỳ cụ thể.
4. Hiệu lực thi hành và tổ chức giám sát
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua (tức là có hiệu lực từ ngày 21 tháng 12 năm 2015).
- Quy định bãi bỏ: Nghị quyết này chính thức bãi bỏ các nội dung quy định về phí vệ sinh tại Điểm a, Khoản 1, Điều 1 của Nghị quyết số 51/2012/NQ-HĐND ngày 19 tháng 9 năm 2012 do Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành trước đó.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát toàn diện quá trình tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này của Ủy ban nhân dân tỉnh.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 191/2015/NQ-HĐND | Quảng Nam, ngày 11 tháng 12 năm 2015 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ QUY ĐỊNH MỨC THU, NỘP PHÍ VỆ SINH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 15
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố thuộc Trung ương;
Sau khi xem xét Tờ trình số 5552/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về đề nghị bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 79/BC-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu, nộp phí vệ sinh như sau:
1. Mức thu tối đa đối với rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh (bao gồm thuế giá trị gia tăng):
| TT | Đối tượng thu | Đơn vị tính | Mức thu tối đa |
| I | Cá nhân, hộ gia đình |
|
|
| 1 | Không sản xuất kinh doanh | đồng/hộ/tháng | 30.000 |
| 2 | Có sản xuất kinh doanh và có lượng rác thải ít hơn 01m3/tháng |
|
|
|
| - Lượng rác thải dưới 0,5m3/tháng | đồng/hộ/tháng | 100.000 |
|
| - Lượng rác thải từ 0,5m3/tháng đến 0,8m3/tháng | đồng/hộ/tháng | 150.000 |
|
| - Lượng rác thải từ 0,8m3/tháng đến 01m3/tháng | đồng/hộ/tháng | 180.000 |
| 3 | Nhà cổ có tổ chức tham quan | đồng/nhà/tháng | 200.000 |
| 4 | Kinh doanh ăn, uống nhỏ và có lượng rác thải ít hơn 01m3/tháng | đồng/hộ/tháng | 200.000 |
| II | Các cơ quan, đơn vị, tổ chức kinh tế, xã hội |
|
|
| 1 | Cơ quan hành chính sự nghiệp; trường học phổ thông các cấp; trường mẫu giáo, nhà trẻ, nhà thờ, chùa chiền, điểm kinh doanh, chi nhánh doanh nghiệp, trụ sở doanh nghiệp, ngân hàng | đồng/đơn vị/tháng | 300.000 |
| 2 | Cửa hàng, khách sạn, nhà hàng kinh doanh ăn uống; trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, Dạy nghề; Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh |
|
|
|
| - Rác ít hơn 1,5 m3/tháng | đồng/đơn vị/tháng | 300.000 |
|
| - Rác nhiều hơn 1,5 m3/tháng | đồng/m3 | 200.000 |
| 3 | Các bệnh viện, cơ sở y tế, chợ, nhà máy xí nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, nhà ga, bến xe, bến neo đậu tàu thuyền, bãi tắm. | đồng/m3 | 300.000 |
| 4 | Công trình xây dựng | đồng/m3 | 300.000 hoặc 0,05% giá trị xây lắp |
Điều 2. Trên cơ sở mức thu tối đa quy định tại Điều 1, giao Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức thu phí rác thải sinh hoạt và rác thải nguy hại đối với từng địa bàn, trường hợp cụ thể, phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội của địa phương; đồng thời, xây dựng lộ trình tăng giá phù hợp với điều kiện của từng vùng, miền, mức thu nhập của người dân và biến động chỉ số giá tiêu dùng ở từng thời kỳ.
Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện.
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam Khóa VIII, Kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2015 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được thông qua.
Bãi bỏ các nội dung quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 1, Nghị quyết số 51/2012/NQ-HĐND ngày 19 tháng 9 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung và ban hành mới một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 6 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị quyết 32/2016/NQ-HĐND bãi bỏ quy định về thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 2 Quyết định 737/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam, kỳ 2014-2018
- 1 Quyết định 26/2015/QĐ-UBND về chế độ, định mức chi, nguyên tắc sử dụng kinh phí và mức ngân sách tỉnh hỗ trợ cho các cơ quan, đơn vị, địa phương để tổ chức lễ đón nhận các danh hiệu thi đua, khen thưởng và tổ chức kỷ niệm những ngày lễ lớn, ngày truyền thống, ngày thành lập do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 2 Nghị quyết 187/2015/NQ-HĐND về Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 3 Nghị quyết 189/2015/NQ-HĐND về Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng cảng cá do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 4 Quyết định 06/2016/QĐ-UBND về Quy định mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng Phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 5 Quyết định 03/2016/QĐ-UBND bổ sung Quyết định 13/2015/QĐ-UBND về mức thu và quản lý Phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 6 Nghị quyết 32/2016/NQ-HĐND bãi bỏ quy định về thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 7 Quyết định 737/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam, kỳ 2014-2018
- 1 Nghị quyết 51/2012/NQ-HĐND sửa đổi phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam
- 2 Nghị quyết 32/2016/NQ-HĐND bãi bỏ quy định về thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 3 Quyết định 737/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam, kỳ 2014-2018
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 6 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Quyết định 26/2015/QĐ-UBND về chế độ, định mức chi, nguyên tắc sử dụng kinh phí và mức ngân sách tỉnh hỗ trợ cho các cơ quan, đơn vị, địa phương để tổ chức lễ đón nhận các danh hiệu thi đua, khen thưởng và tổ chức kỷ niệm những ngày lễ lớn, ngày truyền thống, ngày thành lập do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 8 Nghị quyết 187/2015/NQ-HĐND về Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 9 Nghị quyết 189/2015/NQ-HĐND về Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng cảng cá do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 10 Quyết định 06/2016/QĐ-UBND về Quy định mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng Phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 11 Quyết định 03/2016/QĐ-UBND bổ sung Quyết định 13/2015/QĐ-UBND về mức thu và quản lý Phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Hà Giang