Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 20/2017/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2017, quyết định phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Phú Thọ đến năm 2030. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập định hướng chiến lược nhằm quản lý, khai thác, sử dụng hiệu quả và bảo vệ bền vững nguồn tài nguyên nước, đồng thời chủ động phòng, chống và khắc phục các tác hại do nước gây ra trên địa bàn tỉnh.

- Thông tin chung của văn bản pháp luật

  • Tên văn bản: Nghị quyết về thông qua quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Phú Thọ đến năm 2030.
  • Số hiệu: 20/2017/NQ-HĐND.
  • Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ.
  • Ngày ban hành: 13/12/2017.
  • Ngày có hiệu lực: 01/01/2018.

- Quan điểm quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Phú Thọ

  • Quy hoạch tài nguyên nước tầm nhìn đến năm 2030 phải bảo đảm tính thống nhất, phù hợp với chiến lược quốc gia về tài nguyên nước, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Phú Thọ cũng như quy hoạch của các ngành, lĩnh vực và địa phương khác.
  • Đảm bảo không xảy ra tình trạng chồng chéo giữa các quy hoạch; gắn liền hoạt động khai thác với bảo vệ môi trường, bảo tồn cảnh quan thiên nhiên và các nguồn tài nguyên khác hướng tới mục tiêu phát triển bền vững.
  • Đảm bảo tính toàn diện, kết hợp chặt chẽ giữa nước mặt và nước dưới đất, giữa việc khai thác, sử dụng với công tác bảo vệ và phòng, chống, khắc phục hậu quả do nước gây ra.
  • Khai thác và sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả, đa mục tiêu trên cơ sở tối ưu hóa các nguồn lực. Công tác bảo vệ tài nguyên nước phải lấy phòng ngừa là chính, chú trọng bảo vệ nguồn sinh thủy, chất lượng nước và hệ sinh thái thủy sinh.

- Mục tiêu quy hoạch tài nguyên nước

Mục tiêu tổng quát:

  • Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; khai thác và sử dụng bền vững nguồn tài nguyên nước; giảm thiểu tối đa tình trạng ô nhiễm, suy thoái và cạn kiệt nguồn nước.
  • Bảo vệ các hệ sinh thái phụ thuộc vào nguồn nước và các chức năng quan trọng của nguồn nước; chủ động phòng, chống thiên tai do nước gây ra nhằm bảo đảm an ninh nguồn nước lâu dài cho tỉnh.
  • Tạo lập cơ sở khoa học và pháp lý vững chắc cho công tác quản lý, thẩm định, phê duyệt và triển khai các quy hoạch chuyên ngành, dự án đầu tư liên quan.

Mục tiêu cụ thể về phân bổ nguồn nước theo đối tượng sử dụng:

  • Đến năm 2020: Đảm bảo nguồn cấp nước sinh hoạt đạt 51,56 triệu m3/năm; du lịch và dịch vụ đạt 20,15 triệu m3/năm; công nghiệp đạt 17,90 triệu m3/năm; nông, lâm, thủy sản đạt 395,39 triệu m3/năm.
  • Đến năm 2030: Đảm bảo nguồn cấp nước sinh hoạt đạt 63,58 triệu m3/năm; du lịch và dịch vụ đạt 24,71 triệu m3/năm; công nghiệp đạt 53,62 triệu m3/năm; nông, lâm, thủy sản đạt 384,34 triệu m3/năm.

Mục tiêu cụ thể về phân bổ nguồn nước theo địa phương (năm 2020 / năm 2030):

  • Thành phố Việt Trì: 33,74 triệu m3/năm / 38,17 triệu m3/năm.
  • Thị xã Phú Thọ: 16,67 triệu m3/năm / 21,83 triệu m3/năm.
  • Huyện Đoan Hùng: 42,10 triệu m3/năm / 41,96 triệu m3/năm.
  • Huyện Hạ Hòa: 50,52 triệu m3/năm / 56,66 triệu m3/năm.
  • Huyện Thanh Ba: 40,84 triệu m3/năm / 42,81 triệu m3/năm.
  • Huyện Phù Ninh: 29,31 triệu m3/năm / 31,04 triệu m3/năm.
  • Huyện Yên Lập: 36,41 triệu m3/năm / 38,30 triệu m3/năm.
  • Huyện Cẩm Khê: 60,60 triệu m3/năm / 66,96 triệu m3/năm.
  • Huyện Tam Nông: 36,00 triệu m3/năm / 44,16 triệu m3/năm.
  • Huyện Lâm Thao: 36,85 triệu m3/năm / 38,03 triệu m3/năm.
  • Huyện Thanh Sơn: 40,34 triệu m3/năm / 41,85 triệu m3/năm.
  • Huyện Thanh Thủy: 33,19 triệu m3/năm / 34,22 triệu m3/năm.
  • Huyện Tân Sơn: 28,91 triệu m3/năm / 30,25 triệu m3/năm.

- Nội dung chính của quy hoạch tài nguyên nước

Phân bổ nguồn nước:

  • Thứ tự ưu tiên phân bổ nguồn nước: (1) Nhu cầu nước cho sinh hoạt; (2) Nhu cầu nước cho du lịch, dịch vụ; (3) Nhu cầu nước cho công nghiệp; (4) Nhu cầu nước cho nông, lâm, thủy sản.
  • Trong điều kiện bình thường: Đảm bảo phân bổ 100% nhu cầu nước cho tất cả các đối tượng sử dụng.
  • Trong điều kiện hạn hán, thiếu nước: Thực hiện phân bổ nguồn nước dựa trên thứ tự ưu tiên và mức độ thiếu hụt thực tế.
  • Tổ chức giám sát chặt chẽ tài nguyên nước mặt, nước dưới đất, chất lượng nước và hoạt động xả nước thải vào nguồn nước.

Bảo vệ tài nguyên nước:

  • Bảo vệ chất lượng nước mặt: Xác định ngưỡng giới hạn về lượng và nồng độ chất ô nhiễm tại nguồn thải và nguồn tiếp nhận; yêu cầu xử lý đạt chuẩn đối với nước thải sinh hoạt đô thị, nước thải công nghiệp và y tế.
  • Phòng ngừa cạn kiệt, suy thoái nước dưới đất: Xác định chỉ số hạ thấp mực nước và ngưỡng giới hạn khai thác an toàn. Kiểm soát nghiêm ngặt hoạt động khai thác nước khoáng nóng Thanh Thủy (yêu cầu 100% doanh nghiệp phải có giấy phép, hộ gia đình phải đăng ký khai thác).

Phòng, chống và khắc phục hậu quả do nước gây ra:

  • Phòng chống tác hại do lũ quét tại các xã, huyện vùng cao có nguy cơ lớn như Thanh Sơn, Tân Sơn, Yên Lập, Hạ Hòa, Cẩm Khê.
  • Phòng chống hạn hán tại các khu vực trọng điểm: Đoan Hùng, Thanh Sơn, Thanh Thủy, Hạ Hòa, Thanh Ba, Yên Lập.
  • Phòng chống và khắc phục sụt lún đất tại các xã Ninh Dân, Đồng Xuân, Yên Nội, Chí Tiên và thị trấn Thanh Ba thuộc huyện Thanh Ba.

- Các giải pháp thực hiện quy hoạch

  • Giải pháp về cơ chế, chính sách: Rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về tài nguyên nước; xây dựng quy định giá nước, chế độ khen thưởng, xử phạt; đẩy mạnh công tác cấp phép khai thác nước và xả nước thải theo quy định.
  • Giải pháp về cơ cấu tổ chức, quản lý điều hành: Kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước đồng bộ, đủ năng lực; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; đầu tư trang thiết bị kỹ thuật; tăng cường thanh tra, kiểm tra và công khai thông tin về ô nhiễm nguồn nước.
  • Giải pháp về đầu tư và huy động nguồn lực: Tăng cường bố trí ngân sách nhà nước kết hợp huy động nguồn vốn xã hội hóa; áp dụng mô hình hợp tác công - tư (PPP); lồng ghép các chương trình, dự án của Trung ương, tổ chức quốc tế và kế hoạch ứng phó biến đổi khí hậu.
  • Giải pháp về tăng cường năng lực và sự tham gia của các bên: Thiết lập cơ chế đối thoại, tuyên truyền phổ biến pháp luật nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng; kiểm soát chặt chẽ và ngăn chặn hành vi đổ rác thải xây dựng, bùn thải ven sông.
  • Giải pháp về phát triển nguồn nước: Đánh giá chi tiết tiềm năng trữ lượng nước khai thác; xây dựng chương trình giám sát khai thác; triển khai đề án kiểm kê tài nguyên nước và hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu đồng bộ.
  • Giải pháp về bảo vệ, cải tạo và phục hồi môi trường nước: Thiết lập mạng lưới quan trắc tự động; bảo vệ môi trường nước tại các đô thị, khu công nghiệp; khoanh định và cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước; xác định vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất.
  • Giải pháp về phát triển khoa học và công nghệ: Đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao công nghệ xử lý nước thải, công nghệ tiết kiệm nước và tái sử dụng nước tuần hoàn; ứng dụng thiết bị quan trắc hiện đại để giám sát chất lượng và lưu lượng nước.
  • Giải pháp phòng, chống hậu quả tác hại do nước gây ra: Vận hành đúng quy trình các công trình thủy lợi; nâng cấp, cải tạo hồ chứa và hệ thống thoát lũ; chủ động di dời dân cư khỏi vùng nguy cơ sạt lở, sụt lún; kiểm soát chặt chẽ hoạt động xây dựng tại vùng thiên tai.

- Kinh phí và nguồn vốn thực hiện quy hoạch

  • Tổng kinh phí thực hiện: Dự kiến 88 tỷ đồng.
  • Nguồn vốn: Ngân sách nhà nước kết hợp với nguồn vốn xã hội hóa dưới nhiều hình thức.
  • Hình thức đầu tư: Hợp tác công - tư (PPP) hoặc lồng ghép vào các chương trình, dự án trung ương, quốc tế và kế hoạch ứng phó biến đổi khí hậu.
  • Danh mục nhiệm vụ: Gồm 10 nhiệm vụ trọng tâm được chi tiết hóa tại phụ lục kèm theo.

- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

  • Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ: Chịu trách nhiệm phê duyệt quy hoạch chi tiết và tổ chức triển khai thực hiện Quy hoạch tài nguyên nước đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh.
  • Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ chịu trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết được thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2017 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 20/2017/NQ-HĐND

Phú Thọ, ngày 14 tháng 12 năm 2017

 

NGHỊ QUYẾT

THÔNG QUA QUY HOẠCH TÀI NGUYÊN NƯỚC TỈNH PHÚ THỌ ĐẾN NĂM 2030

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ NĂM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 21 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Tài nguyên nước;

Căn cứ Nghị định số 43/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước;

Căn cứ Quyết định số 99/2008/QĐ-TTg ngày 14 tháng 7 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Phú Thọ đến năm 2020;

Căn cứ Thông tư số 42/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật quy hoạch tài nguyên nước;

Xét Tờ trình số 5303/TTr-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Phú Thọ đến năm 2030, với một số nội dung chủ yếu sau:

1. Quan điểm quy hoạch

- Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Phú Thọ tầm nhìn đến năm 2030 phải phù hợp với chiến lược quốc gia về tài nguyên nước; quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Phú Thọ và các quy hoạch ngành, lĩnh vực của tỉnh, quy hoạch các huyện, thị xã, thành phố....

- Quy hoạch đảm bảo không chồng chéo giữa các quy hoạch với nhau, đồng thời đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên và các tài nguyên thiên nhiên khác để phát triển bền vững, bảo vệ tài nguyên nước, chủ động phòng, chống khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

- Đảm bảo tính toàn diện giữa nước mặt và nước ngầm, giữa việc khai thác, bảo vệ tài nguyên nước và phòng chống, khắc phục hậu quả do nước gây ra và đảm bảo khai thác sử dụng nước tiết kiệm hiệu quả, tổng hợp, đa mục tiêu trên cơ sở khai thác tối ưu các nguồn lực.

- Bảo vệ tài nguyên nước phải gắn kết với phân bổ nguồn nước và có chú ý đến các quy hoạch của các ngành khai thác, sử dụng nước. Bảo vệ tài nguyên nước phải lấy phòng ngừa là chính; phải bảo vệ được nguồn sinh thủy, chất lượng nước, hệ sinh thái thủy sinh, góp phần bảo tồn giá trị văn hóa và cảnh quan thiên nhiên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

2. Mục tiêu

a. Mục tiêu tổng quát

- Nâng cao hiệu quả quản lý khai thác, sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên nước và bảo vệ tài nguyên nước theo hướng phát triển bền vững. Phòng ngừa, giảm thiểu tình trạng ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn tài nguyên nước. Bảo vệ các hệ sinh thái phụ thuộc vào nguồn nước, các chức năng quan trọng của nguồn nước. Phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra nhằm đảm bảo an ninh lâu dài về tài nguyên nước góp phần thúc đẩy, hoàn thành các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội tỉnh Phú Thọ.

- Quản lý nhu cầu nước cho dân sinh, tăng cường hiệu quả khai thác sử dụng tài nguyên nước nhằm phát triển bền vững tài nguyên nước. Ngăn chặn và khắc phục có hiệu quả tình trạng suy thoái số lượng và chất lượng tài nguyên nước của các nguồn nước trên địa bàn tỉnh cũng như trên các hệ thống sông.

- Làm cơ sở cho quản lý nhà nước, quyết định trong thẩm định, phê duyệt và triển khai thực hiện các quy hoạch chuyên ngành, các dự án hỗ trợ, đầu tư có liên quan.

b. Các mục tiêu cụ thể

- Phân bổ nguồn nước cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước trong kỳ quy hoạch bảo đảm:

+ Đến năm 2020: Đảm bảo nguồn cấp nước sinh hoạt là 51,56 triệu m3/năm; du lịch và dịch vụ là 20,15 triệu m3/năm; công nghiệp là 17,90 triệu m3/năm; nông, lâm, thủy sản là 395,39 triệu m3/năm.

+ Đến năm 2030: Đảm bảo nguồn cấp nước sinh hoạt là 63,58 triệu m3/năm; du lịch và dịch vụ là 24,71 triệu m3/năm; công nghiệp là 53,62 triệu m3/năm; nông, lâm, thủy sản là 384,34 triệu m3/năm.

- Phân bổ nguồn nước cho các huyện, thị xã, thành phố trong kỳ quy hoạch bảo đảm:

STT

Huyện, thị xã, thành phố

Năm 2020
(triệu m3/năm)

Năm 2030
(triệu m3/năm)

1

Thành phố Việt Trì

33,74

38,17

2

Thị xã Phú Thọ

16,67

21,83

3

Huyện Đoan Hùng

42,10

41,96

4

Huyện Hạ Hòa

50,52

56,66

5

Huyện Thanh Ba

40,84

42,81

6

Huyện Phù Ninh

29,31

31,04

7

Huyện Yên Lập

36,41

38,30

8

Huyện Cẩm Khê

60,60

66,96

9

Huyện Tam Nông

36,00

44,16

10

Huyện Lâm Thao

36,85

38,03

11

Huyện Thanh Sơn

40,34

41,85

12

Huyện Thanh Thủy

33,19

34,22

13

Huyện Tân Sơn

28,91

30,25

3. Nội dung chính của quy hoạch

a. Phân bổ nguồn nước

- Ưu tiên phân bổ nguồn nước cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước theo thứ tự: (1) nhu cầu nước cho sinh hoạt; (2) nhu cầu nước cho du lịch, dịch vụ; (3) nhu cầu nước cho công nghiệp; (4) nhu cầu nước cho nông, lâm, thủy sản.

- Phân bổ nguồn nước cho các đối tượng khai thác, sử dụng: Trong trường hợp bình thường phân bổ bảo đảm 100% nhu cầu cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước phục vụ sinh hoạt, du lịch, dịch vụ, công nghiệp và 100% cho nông, lâm, thủy sản. Trong trường hợp hạn hán, thiếu nước thì lượng nước phân bổ cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước xác định theo thứ tự ưu tiên và lượng nước thiếu.

- Thực hiện giám sát tài nguyên nước mặt, tài nguyên nước dưới đất; giám sát chất lượng nước, xả nước thải vào nguồn nước.

b. Bảo vệ tài nguyên nước

- Bảo vệ chất lượng nước mặt: xác định ngưỡng giới hạn về lượng, nồng độ chất ô nhiễm tại nguồn thải và nguồn tiếp nhận nước thải của các sông, suối nhằm đáp ứng mục đích sử dụng nước và quy định yêu cầu chất lượng nước thải sinh hoạt của các khu dân cư tập trung, nước thải của các khu công nghiệp, nước thải y tế phải xử lý đạt tiêu chuẩn.

- Phòng ngừa cạn kiệt suy thoái nguồn nước dưới đất: Xác định chỉ số hạ thấp mực nước, ngưỡng giới hạn khai thác của nước dưới đất tại các khu vực có nguy cơ cạn kiệt. Kiểm soát hoạt động khai thác nước khoáng nóng Thanh Thủy, đảm bảo 100% các công ty khai thác nước khoáng phải có giấy phép, các hộ gia đình khai thác phải đăng ký khai thác nước với chính quyền địa phương.

c. Phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra

- Phòng chống tác hại do lũ tại các khu vực có nguy cơ lũ quét cao ở các xã, huyện vùng cao thuộc các huyện: Thanh Sơn, Tân Sơn, Yên Lập và một số khu vực như các huyện: Hạ Hòa, Cẩm Khê.

- Phòng chống tác hại do hạn hán cho các khu vực có nguy cơ cao bị hạn hán tại các huyện: Đoan Hùng, Thanh Sơn, Thanh Thủy, Hạ Hòa, Thanh Ba, Yên Lập…

- Phòng chống và khắc phục sụt lún đất cho các khu vực có nguy cơ cao xảy ra sụt lún tại các xã Ninh Dân, Đồng Xuân, Yên Nội, Chí Tiên và thị trấn Thanh Ba thuộc huyện Thanh Ba.

4. Giải pháp thực hiện quy hoạch

a. Giải pháp về cơ chế, chính sách

Rà soát và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực tài nguyên nước. Xây dựng văn bản quy định về giá nước, quy định chế độ thưởng, phạt trong quản lý, khai thác và bảo vệ nguồn nước. Đẩy mạnh công tác cấp phép hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước theo đúng quy định của pháp luật.

b. Giải pháp về cơ cấu tổ chức, quản lý điều hành

- Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý: Xây dựng bộ máy quản lý tài nguyên nước đồng bộ, hợp lý, đủ năng lực quản lý, chỉ đạo và thực hiện công tác quản lý nhà nước về tài nguyên nước.

- Phát triển nguồn nhân lực, ứng dụng khoa học, công nghệ: Xây dựng chương trình, kế hoạch đầu tư trang thiết bị kỹ thuật để phục vụ công tác quản lý nhà nước về tài nguyên nước.

- Thanh tra, kiểm tra về khai thác, sử dụng tài nguyên nước: Tăng cường thanh tra, kiểm tra về tài nguyên nước. Thông tin về kết quả thanh tra, kiểm tra và tình hình ô nhiễm trên các nguồn nước cũng như việc tuân thủ pháp luật của các cơ sở sản xuất, kinh doanh.

c. Giải pháp về đầu tư và huy động nguồn lực

Tăng cường đầu tư cho công tác quản lý tài nguyên nước, các chương trình, dự án ưu tiên trong giai đoạn quy hoạch; huy động vốn từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, huy động nguồn vốn xã hội hóa dưới nhiều hình thức khác nhau. Các hình thức đầu tư hợp tác công - tư hoặc lồng ghép với các chương trình, dự án của Trung ương, tổ chức quốc tế, quy hoạch ngành, lĩnh vực, chương trình, kế hoạch ứng phó với biến đổi khí hậu.

d. Giải pháp về tăng cường năng lực và sự tham gia của các bên liên quan

Xây dựng cơ chế đối thoại, trao đổi thông tin; xây dựng kế hoạch tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về tài nguyên nước nhằm nâng cao nhận thức của nhân dân về khai thác, sử dụng, bảo vệ và phát triển nguồn nước. Tăng cường quản lý giám sát chặt chẽ và ngăn chặn việc đổ rác thải xây dựng, bùn thải dọc trên bờ sông.

đ. Giải pháp về phát triển nguồn nước

- Đánh giá chi tiết tiềm năng trữ lượng có thể khai thác nước trên địa bàn tỉnh, làm cơ sở hoạch định giải pháp tạo nguồn bổ sung, xây dựng kế hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng hợp lý có hiệu quả phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững.

- Xây dựng chương trình giám sát và báo cáo về tình hình khai thác, sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh.

- Xây dựng đề án kiểm kê tài nguyên nước và hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh phục vụ việc quản lý tài nguyên nước.

e. Giải pháp về bảo vệ, cải tạo và phục hồi môi trường nước

- Nghiên cứu xây dựng mạng quan trắc, giám sát tự động quá trình khai thác sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh. Tăng cường bảo vệ môi trường nước các khu đô thị, khu công nghiệp tập trung. Xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường.

- Khoanh định hành lang bảo vệ nguồn nước và thực hiện cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước theo quy định; Xây dựng vùng bảo hộ vệ sinh, vùng cấm, hạn chế khai thác và các khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất.

g. Giải pháp về phát triển khoa học và công nghệ

- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học - kỹ thuật và chuyển giao công nghệ về bảo vệ, khai thác, sử dụng tiết kiệm tài nguyên nước; các giải pháp phòng, chống tác hại do nước gây ra; công nghệ xử lý nước thải; xây dựng và hoàn thiện mô hình quản lý tổng hợp lưu vực sông.

- Tăng cường ứng dụng các thiết bị quan trắc, giám sát số lượng và chất lượng nước trên các sông, khôi phục nguồn nước bị ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt, phòng, chống, khắc phục hậu quả do nước gây ra.

- Áp dụng công nghệ sử dụng nước tiết kiệm và phát sinh ít nước thải; ứng dụng công nghệ xử lý nước thải hiện đại; sử dụng nước tuần hoàn, tái sử dụng nước và nâng cao hiệu suất sử dụng nước.

h. Giải pháp phòng, chống hậu quả tác hại do nước gây ra

- Xây dựng, hoàn thiện và vận hành đúng quy trình các công trình phát triển nguồn nước và khai thác, sử dụng nước.

- Cải thiện, nâng cấp, mở rộng các công trình hồ chứa, công trình thoát lũ chưa phù hợp đảm bảo hạn chế, giảm thiểu suy thoái tài nguyên nước, phòng chống tác hại do nước gây ra trong điều kiện biến đổi khí hậu toàn cầu.

- Bố trí, sắp xếp dân cư, xây dựng kế hoạch di dời các hộ dân trong vùng có nguy cơ cao về sạt lở bờ sông, sụt lún đất.

- Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động xây dựng tại các vùng có nguy cơ cao chịu ảnh hưởng của thiên tai do nước gây ra.

- Kiểm soát tình trạng khai thác, sử dụng nước dưới đất tại các khu vực có nguy cơ sụt, lún nền đất.

5. Kinh phí thực hiện quy hoạch

a. Kinh phí thực hiện: 88 tỷ đồng.

b. Nguồn vốn

Ngân sách nhà nước, huy động nguồn vốn xã hội hóa dưới nhiều hình thức

khác nhau.

c. Hình thức đầu tư

Hợp tác công - tư, hoặc lồng ghép với các chương trình, dự án của trung ương, tổ chức quốc tế, quy hoạch ngành, lĩnh vực, chương trình, kế hoạch ứng phó với biến đổi khí hậu.

d. Danh mục nhiệm vụ: 10 nhiệm vụ (có phụ lục kèm theo).

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

- Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy hoạch và tổ chức thực hiện Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Phú Thọ đến năm 2030;

- Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XVIII, kỳ họp thứ Năm thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2017, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018./.

 

 

CHỦ TỊCH




Hoàng Dân Mạc

 

PHỤ LỤC

CÁC NHIỆM VỤ ƯU TIÊN VÀ PHÂN KỲ THỰC HIỆN
(Kèm theo Nghị quyết số 20/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ)

Đơn vị: triệu đồng

STT

Tên nhiệm vụ

Thời gian thực hiện

Nguồn kinh phí

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

Khái toán kinh phí
(triệu đồng)

I

Giai đoạn đến năm 2020

 

 

 

 

20.000

1

Tuyên truyền, cập nhật pháp luật về tài nguyên nước

2018-2020

NSNN

Sở TN&MT

UBND các huyện, thị xã, thành phố

1.000

2

Xây dựng hoàn thiện mạng quan trắc, giám sát khai thác sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước tỉnh Phú Thọ phục vụ quản lý tổng hợp tài nguyên nước.

2018-2020

NSNN

Sở TN&MT

UBND các huyện, thị xã, thành phố

9.000

3

Kiểm kê tài nguyên nước tỉnh Phú Thọ

2018-2020

NSNN

Sở TN&MT

UBND các huyện, thị xã, thành phố

10.000

II

Giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2030

 

 

 

 

68.000

1

Xây dựng hành lang bảo vệ nguồn nước và thực hiện cắm mốc hành lang bảo vệ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

2021-2025

NSNN

Sở TN&MT

UBND các huyện, thị xã, thành phố

10.000

2

Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước tỉnh Phú Thọ và đề xuất các giải pháp bảo vệ tài nguyên nước trong bối cảnh biến đổi khí hậu

2021-2025

NSNN

Sở TN&MT

UBND các huyện, thị xã, thành phố

10.000

3

Điều tra, đánh giá thực trạng về trữ lượng, chất lượng tài nguyên nước dưới đất tại các giếng khoan, lập kế hoạch khai thác sử dụng nước dưới đất tại các giếng khoan trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

2021-2025

NSNN

Sở TN&MT

UBND các huyện, thị xã, thành phố

10.000

4

Điều tra, đánh giá khả năng tiếp nhận nguồn nước thải các sông chính trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

2021-2030

NSNN

Sở TN&MT

UBND các huyện, thị xã, thành phố

8.000

5

Điều tra, đánh giá xác định vùng cấm, hạn chế và các khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất nhằm bảo vệ tài nguyên nước dưới đất khỏi nguy cơ ô nhiễm, suy thoái và cạn kiệt nước dưới đất

2025-2030

NSNN

Sở TN&MT

UBND các huyện, thị xã, thành phố

10.000

6

Xây dựng các đới phòng hộ vệ sinh cho các công trình đang khai thác nước dưới đất; Trám lấp các giếng khoan không sử dụng.

2025-2030

NSNN

Sở TN&MT

UBND các huyện, thị xã, thành phố

5.000

7

Điều tra, đánh giá tài nguyên nước phục vụ xây dựng công trình cấp nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

2025-2030

NSNN, NVXHH

Sở TN&MT

UBND các huyện, thị xã, thành phố

15.000

 

Tổng

 

 

 

 

88.000

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 20/2017/NQ-HĐND về thông qua quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Phú Thọ đến năm 2030

Số hiệu: 20/2017/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 14/12/2017
Nơi ban hành: Tỉnh Phú Thọ
Người ký: Hoàng Dân Mạc
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2018
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 20/2017/NQ-HĐND về thông qua quy h...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký