Nghị quyết 28/2017/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam thông qua Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Hà Nam đến năm 2025 và định hướng đến năm 2035. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập khung chính sách toàn diện cho việc quản lý, khai thác, sử dụng và bảo vệ nguồn tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh một cách bền vững, hiệu quả.
- Mục tiêu quy hoạch tài nguyên nước
Nghị quyết xác định rõ mục tiêu chiến lược trong việc quản lý tài nguyên nước của tỉnh Hà Nam, cụ thể:
- Đánh giá toàn diện tiềm năng của cả nguồn nước mặt và nước dưới đất trên địa bàn tỉnh.
- Hướng tới việc quản lý, khai thác và sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả, hài hòa và hợp lý giữa các đối tượng sử dụng nước khác nhau.
- Gắn liền hoạt động khai thác với công tác phòng, chống, giảm thiểu ô nhiễm, suy thoái và cạn kiệt nguồn nước.
- Bảo đảm các tiêu chuẩn về chất lượng nước đáp ứng tốt nhu cầu của các đối tượng khai thác, sử dụng trên địa bàn tỉnh.
- Tiềm năng tài nguyên nước tỉnh Hà Nam
Theo quy hoạch, tổng nguồn nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam ước tính đạt khoảng 11,19 tỷ m3/năm, được phân bổ cụ thể như sau:
- Nguồn nước mặt nội sinh: Đạt khoảng 0,73 tỷ m3/năm.
- Nguồn nước mặt từ các sông liên tỉnh: Chiếm tỷ trọng lớn nhất với 10,35 tỷ m3/năm.
- Nguồn nước dưới đất: Đạt khoảng 0,11 tỷ m3/năm.
- Lượng nước có khả năng phân bổ: Được xác định là 11,08 tỷ m3/năm.
- Dự báo nhu cầu khai thác và sử dụng nước
Nhu cầu sử dụng nước của tỉnh Hà Nam qua các giai đoạn được dự báo có sự biến động cụ thể:
- Đến năm 2020: Nhu cầu là 594,72 triệu m3/năm.
- Đến năm 2025: Nhu cầu giảm nhẹ xuống còn 568,23 triệu m3/năm.
- Đến năm 2030: Nhu cầu tăng lên mức 592,27 triệu m3/năm.
- Đến năm 2035: Nhu cầu dự kiến là 577,69 triệu m3/năm.
- Phương án phân bổ nguồn nước và thứ tự ưu tiên
Quy hoạch đưa ra phương án phân bổ chi tiết dựa trên chức năng nguồn nước và thứ tự ưu tiên sử dụng:
- Chức năng nguồn nước sông: Các sông lớn như sông Hồng, sông Đáy, sông Nhuệ, sông Châu, sông Sắt, sông Duy Tiên có nhiệm vụ cung cấp nước cho toàn bộ các nhu cầu từ sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông thủy đến thủy sản.
- Chức năng nguồn nước hồ: Gồm 15 hồ (10 hồ tại thành phố Phủ Lý, 4 hồ tại huyện Kim Bảng, 1 hồ tại huyện Thanh Liêm) chủ yếu phục vụ tạo cảnh quan, điều hòa môi trường, nông nghiệp và thủy sản.
- Thứ tự ưu tiên phân bổ: Được sắp xếp theo thứ tự giảm dần: (1) Cấp nước sinh hoạt; (2) Cấp nước công nghiệp; (3) Cấp nước du lịch, dịch vụ; (4) Cấp nước nông nghiệp; (5) Cấp nước thủy sản.
- Phân bổ trong điều kiện bình thường: Đảm bảo đáp ứng 100% nhu cầu khai thác, sử dụng của tất cả các đối tượng.
- Phân bổ trong điều kiện hạn hán, thiếu nước (tần suất nguồn nước từ 85% trở xuống): Thực hiện cắt giảm theo tỷ lệ ưu tiên: Sinh hoạt giữ nguyên 100%; Công nghiệp đạt 95%; Du lịch, dịch vụ đạt 90%; Nông nghiệp đạt 85%; Thủy sản đạt 80%.
- Các nhóm nhiệm vụ và giải pháp thực hiện quy hoạch
Để hiện thực hóa các mục tiêu quy hoạch, Nghị quyết đề ra 5 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Quản lý chất lượng nước và xả thải: Kiểm soát chặt chẽ các nguồn thải, yêu cầu xử lý đạt chuẩn trước khi xả ra môi trường. Bảo vệ hành lang nguồn nước sông, hồ; khoanh vùng bảo hộ vệ sinh và hạn chế khai thác nước dưới đất.
- Xây dựng mạng lưới giám sát: Thiết lập hệ thống giám sát tài nguyên nước gồm 12 vị trí giám sát nước mặt và 16 vị trí giám sát nước dưới đất.
- Hoàn thiện thể chế và cơ sở dữ liệu: Ban hành các quy định quản lý phù hợp với Luật Tài nguyên nước; nâng cấp hệ thống thông tin dữ liệu tài nguyên nước tích hợp với cơ sở dữ liệu môi trường, đất đai của tỉnh và Trung ương; công khai thông tin các cơ sở gây ô nhiễm để cộng đồng cùng giám sát.
- Ứng dụng công nghệ tiết kiệm nước: Khuyến khích công nghệ sản xuất ít nước thải, chống thất thoát nước tại các công trình thủy lợi và cấp nước tập trung.
- Huy động nguồn lực đầu tư: Thu hút các nguồn vốn để triển khai các dự án cắm mốc hành lang bảo vệ, khoanh định vùng cấm khai thác và xây dựng mạng lưới quan trắc.
- Tổ chức thực hiện và Hiệu lực thi hành
Trách nhiệm triển khai và giám sát thực hiện Nghị quyết được phân công rõ ràng:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam: Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này.
- Thường trực HĐND, các Ban và Đại biểu HĐND tỉnh: Thực hiện chức năng giám sát quá trình triển khai thực hiện quy hoạch.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết được thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2017 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 18 tháng 12 năm 2017.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 28/2017/NQ-HĐND | Hà Nam, ngày 07 tháng 12 năm 2017 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ QUY HOẠCH TÀI NGUYÊN NƯỚC TỈNH HÀ NAM ĐẾN NĂM 2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2035
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ NĂM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 21 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;
Căn cứ Thông tư số 42/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật quy hoạch tài nguyên nước;
Xét Tờ trình số 3471/TTr-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Hà Nam đến năm 2025, định hướng đến 2035; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận, thống nhất của các đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Hà Nam đến năm 2025 và định hướng đến 2035 với một số nội dung chủ yếu sau:
I. MỤC TIÊU QUY HOẠCH
Xác định, đánh giá toàn diện tiềm năng tài nguyên nước (nguồn nước mặt và nước dưới đất) để quản lý, khai thác, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả, hài hòa, hợp lý của các đối tượng sử dụng nước gắn với phòng, chống, giảm thiểu ô nhiễm và suy thoái, cạn kiệt nguồn nước, bảo đảm các mục tiêu chất lượng nước cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
II. CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU
1. Tiềm năng tài nguyên nước
Tổng nguồn nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam khoảng 11,19 tỷ m3/năm gồm:
+ Nguồn nước mặt nội sinh trên địa bàn tỉnh là 0,73 tỷ m3/ năm;
+ Nguồn nước mặt của các sông liên tỉnh là 10,35 tỷ m3/ năm;
+ Nguồn nước dưới đất là 0,11 tỷ m3/năm;
- Lượng nước có thể phân bổ 11,08 tỷ m3/năm
2. Nhu cầu khai thác, sử dụng nước
Tổng nhu cầu khai thác, sử dụng nước trên địa bàn tỉnh trong từng giai đoạn như sau:
- Đến năm 2020 là 594,72 triệu m3/năm,
- Đến năm 2025 là 568,23 triệu m3/năm,
- Đến năm 2030 là 592,27 triệu m3/năm;
- Đến năm 2035 là 577,69 triệu m3/năm.
3. Phương án phân bổ nguồn nước
a) Chức năng nguồn nước
- Nguồn nước sông: gồm các sông: sông Hồng, sông Đáy, sông Nhuệ, sông Châu, sông sắt, sông Duy Tiên. Cung cấp nước cho tất cả các nhu cầu sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông thủy, thủy sản.
- Nguồn nước tại các hồ: gồm 10 hồ địa bàn thành phố Phủ Lý, 04 hồ địa bàn huyện Kim Bảng và 01 hồ địa bàn huyện Thanh Liêm. Chủ yếu cung cấp nước cho nhu cầu tạo cảnh quan, điều hòa môi trường, nông nghiệp, thủy sản.
b) Thứ tự ưu tiên phân bổ nguồn nước
Thứ tự ưu tiên phân bổ nguồn nước cho các đối tượng khai thác, sử dụng căn cứ vào Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tại các địa phương. Thứ tự ưu tiên được xác định và sắp xếp như sau: (1) cấp nước cho sinh hoạt; (2) cấp nước cho công nghiệp; (3) cấp nước cho du lịch, dịch vụ; (4) cấp nước cho nông nghiệp; (5) cấp nước cho thủy sản.
c) Phân bổ nguồn nước cho các đối tượng khai thác, sử dụng
- Trong trường hợp bình thường phân bổ bảo đảm 100% nhu cầu khai thác cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước;
- Trong trường hợp hạn hán, thiếu nước (nguồn nước đến tương ứng với tần suất từ 85% trở xuống) lượng nước phân bổ cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước theo thứ tự ưu tiên sinh hoạt 100%; công nghiệp 95%; du lịch dịch vụ 90%; nông nghiệp 85%; thủy sản 80%.
III. MỘT SỐ NHÓM NHIỆM VỤ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Thực hiện đồng bộ các giải pháp quản lý chất lượng nước gắn quản lý việc xả thải (tất cả các nguồn nước thải phải được xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi xả vào nguồn nước); quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước (hành lang sông, hồ) và khoanh vùng bảo hộ vệ sinh, vùng cấm, hạn chế khai thác và các khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất.
2. Xây dựng mạng lưới giám sát tài nguyên nước gồm 12 vị trí giám sát tài nguyên nước mặt và 16 vị trí giám sát tài nguyên nước dưới đất.
3. Ban hành các quy định phục vụ công tác quản lý tài nguyên nước theo quy định của Luật Tài nguyên nước, phù hợp với đặc điểm tài nguyên nước và công tác quản lý nhà nước của Tỉnh. Cập nhật, nâng cấp hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước, gắn với cơ sở dữ liệu về môi trường, đất đai bảo đảm tích hợp với hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu về tài nguyên nước, cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường của Trung ương. Triển khai có hiệu quả các dự án phát triển tài nguyên nước, bảo vệ nguồn nước đảm bảo đúng lộ trình, tiến độ đề ra. Công khai các thông tin về các cơ sở gây ô nhiễm và các nguồn nước bị ô nhiễm cho nhân dân biết và phát huy sức mạnh cộng đồng trong theo dõi, giám sát các hoạt động bảo vệ nguồn nước.
4. Áp dụng công nghệ sử dụng nước tiết kiệm và phát sinh ít nước thải và ứng dụng công nghệ xử lý nước thải bảo đảm tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường. Chống thất thoát, lãng phí tài nguyên nước, nâng cao hiệu quả khai thác của các công trình khai thác, sử dụng nước, đặc biệt là các công trình thủy lợi và công trình cấp nước tập trung.
5. Huy động các nguồn lực đầu tư thực hiện các chương trình dự án phục vụ công tác quản lý nhà nước về tài nguyên nước để thực hiện phân bổ nguồn nước và bảo vệ nguồn nước (Lập hành lang bảo vệ nguồn nước, khoanh định vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất, xây dựng mạng lưới quan trắc tài nguyên nước; xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên nước...).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khóa XVIII kỳ họp thứ năm thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 18 tháng 12 năm 2017./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Quyết định 56/2017/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Nghệ An đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035
- 2 Quyết định 1534/QĐ-UBND năm 2017 về phê duyệt quy hoạch bảo vệ tài nguyên nước tỉnh Hà Giang đến năm 2025, định hướng đến năm 2030
- 3 Quyết định 2399/QĐ-UBND năm 2017 về phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước mặt tỉnh Hưng Yên đến năm 2020, định hướng đến năm 2025
- 4 Nghị quyết 20/2017/NQ-HĐND về thông qua quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Phú Thọ đến năm 2030
- 5 Quyết định 04/2018/QĐ-UBND về phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Phú Thọ đến năm 2030
- 1 Luật tài nguyên nước 2012
- 2 Nghị định 201/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật tài nguyên nước
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Thông tư 42/2015/TT-BTNMT quy định kỹ thuật quy hoạch tài nguyên nước do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 5 Quyết định 56/2017/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Nghệ An đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035
- 6 Quyết định 1534/QĐ-UBND năm 2017 về phê duyệt quy hoạch bảo vệ tài nguyên nước tỉnh Hà Giang đến năm 2025, định hướng đến năm 2030
- 7 Quyết định 2399/QĐ-UBND năm 2017 về phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước mặt tỉnh Hưng Yên đến năm 2020, định hướng đến năm 2025
- 8 Nghị quyết 20/2017/NQ-HĐND về thông qua quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Phú Thọ đến năm 2030
- 9 Quyết định 04/2018/QĐ-UBND về phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Phú Thọ đến năm 2030