Nghị quyết số 200/2018/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2018, quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018 - 2020 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của văn bản này.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Nghị quyết quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018-2020 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
- Số hiệu: 200/2018/NQ-HĐND.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khóa IX, kỳ họp thứ tám.
- Ngày thông qua: Ngày 06 tháng 12 năm 2018.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 16 tháng 12 năm 2018.
- Biểu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa
Mức giá cụ thể đối với đất trồng lúa được xác định dựa trên các biện pháp tưới tiêu cụ thể như sau:
- Tưới tiêu bằng động lực: Mức giá cụ thể là 1.055.000 đồng/ha/vụ.
- Tưới tiêu bằng trọng lực: Mức giá cụ thể là 732.000 đồng/ha/vụ.
- Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ: Mức giá cụ thể là 824.000 đồng/ha/vụ.
- Các trường hợp điều chỉnh mức giá tưới tiêu đất trồng lúa
Tùy thuộc vào điều kiện thực tế và phương thức vận hành công trình thủy lợi, mức giá được điều chỉnh theo tỷ lệ phần trăm cụ thể:
- Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần: Áp dụng mức giá bằng 60% mức giá quy định nêu trên.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực: Áp dụng mức giá bằng 40% mức giá quy định nêu trên.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực: Áp dụng mức giá bằng 50% mức giá quy định nêu trên.
- Trường hợp lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu: Áp dụng mức giá bằng 70% mức giá tưới, tiêu bằng trọng lực.
- Trường hợp tạo nguồn từ bậc 2 trở lên: Đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá quy định chung.
- Trường hợp tách riêng mức giá tưới và tiêu trên cùng một diện tích: Mức giá cho dịch vụ tưới chiếm 70%, mức giá cho dịch vụ tiêu chiếm 30% mức giá quy định chung.
- Giá dịch vụ thủy lợi đối với các loại cây trồng khác và tiêu thoát nước
- Đất trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày: Mức giá được tính bằng 40% mức giá áp dụng đối với đất trồng lúa.
- Tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị (trừ vùng nội thị): Mức giá được tính bằng 5% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của tưới đối với đất trồng lúa trên một vụ.
- Giá dịch vụ cấp nước cho chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cây lâu năm
Mức giá tối đa được quy định cụ thể theo từng đối tượng sử dụng và biện pháp công trình như sau:
- Cấp nước cho chăn nuôi:
- Biện pháp bơm: 1.320 đồng/m3.
- Biện pháp kênh, cống: 900 đồng/m3.
- Cấp nước để nuôi trồng thủy sản:
- Biện pháp bơm: 840 đồng/m3 hoặc tính theo diện tích là 250 đồng/m2 mặt thoáng/năm.
- Biện pháp kênh, cống: 600 đồng/m3 hoặc tính theo diện tích là 250 đồng/m2 mặt thoáng/năm.
- Trường hợp đặc biệt: Nếu cấp nước để nuôi trồng thủy sản lợi dụng thủy triều thì mức giá được tính bằng 50% mức giá quy định nêu trên.
- Cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu:
- Biện pháp bơm: 1.020 đồng/m3.
- Biện pháp kênh, cống: 840 đồng/m3.
- Trường hợp đặc biệt: Nếu không tính được lượng nước theo mét khối (m3) thì tính theo diện tích hecta (ha), mức giá áp dụng bằng 80% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm.
- Nguyên tắc áp dụng giá và các quy định liên quan
- Thuế giá trị gia tăng: Toàn bộ các mức giá quy định tại Nghị quyết này là mức giá tối đa và chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
- Căn cứ pháp lý bổ sung: Các nội dung khác không được quy định trực tiếp tại Nghị quyết này sẽ được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi.
- Tổ chức thực hiện và giám sát thi hành
- Trách nhiệm triển khai: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp chịu trách nhiệm tổ chức và triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết này.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 200/2018/NQ-HĐND | Đồng Tháp, ngày 06 tháng 12 năm 2018 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THUỶ LỢI GIAI ĐOẠN 2018 - 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
KHOÁ IX - KỲ HỌP THỨ TÁM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Thuỷ lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chỉnh phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thuỷ lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thuỷ lợi;
Căn cứ Quyết định số 1050a/QĐ-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Bộ Tài chính về giá tối đa sản phẩm dịch vụ công ích thuỷ lợi giai đoạn 2018 - 2020;
Xét Tờ trình số 83/TTr-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2018 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc thông qua dự thảo Nghị quyết quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018-2020 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Báo cáo thẩm tra số 389/BC-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2018 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân Tỉnh; ý kiến thảo luận của Đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018 - 2020 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, cụ thể như sau:
1. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thuỷ lợi đối với đất trồng lúa được tính theo biểu sau:
| TT | Biện pháp tưới tiêu | Giá cụ thể |
| 1 | Tưới tiêu bằng động lực | 1.055 |
| 2 | Tưới tiêu bằng trọng lực | 732 |
| 3 | Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 824 |
a) Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần: mức giá bằng 60% mức giá tại Biểu trên.
b) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực: mức giá bằng 40% mức giá áp dụng tại Biểu trên.
c) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực: mức giá bằng 50% mức giá áp dụng tại Biểu trên.
d) Trường hợp lợi dụng thuỷ triều để tưới, tiêu: mức giá bằng 70% mức giá tưới, tiêu bằng trọng lực tại Biểu trên.
đ) Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt: mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá tại Biểu trên.
e) Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá cho tưới bằng 70%, cho tiêu bằng 30% mức giá quy định tại Biểu trên.
2. Đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày được tính bằng 40% mức giá đối với đất trồng lúa.
3. Tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị: mức giá bằng 5% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thuỷ lợi của tưới đối với đất trồng lúa/vụ.
4. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thuỷ lợi đối với cấp nước để chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản và cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu được tính theo biểu sau:
| TT | Các đối tượng dùng nước | Đơn vị tính | Mức giá tối đa theo các biện pháp công trình | |
| Bơm | Kênh, cống | |||
| 1 | Cấp nước cho chăn nuôi | Đồng/m3 | 1.320 | 900 |
| 2 | Cấp nước để nuôi trồng thủy sản | Đồng/m3 | 840 | 600 |
| Đồng/m2mặt thoáng/năm | 250 | |||
| 3 | Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu | Đồng/m3 | 1.020 | 840 |
a) Trường hợp cấp nước để nuôi trồng thuỷ sản lợi dụng thuỷ triều được tính bằng 50% mức giá quy định tại Biểu trên.
b) Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m3) thì tính theo diện tích hecta (ha), mức giá bằng 80% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thuỷ lợi đối với đất trồng lúa cho một năm theo quy định.
5. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thuỷ lợi quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này là giá tối đa chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
6. Các nội dung khác thực hiện theo quy định tại Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi.
Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp tổ chức, triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khoá IX, kỳ họp thứ tám thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2018 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 12 năm 2018./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Luật giá 2012
- 2 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 5 Luật Thủy lợi 2017
- 6 Nghị định 96/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
- 7 Quyết định 1050a/QĐ-BTC năm 2018 về giá tối đa sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018-2020 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 46/2018/QĐ-UBND quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018-2020 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 2 Nghị quyết 27/2018/NQ-HĐND thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, giai đoạn 2018-2020
- 3 Quyết định 41/2018/QĐ-UBND quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, giai đoạn 2018-2020
- 1 Luật giá 2012
- 2 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 5 Luật Thủy lợi 2017
- 6 Nghị định 96/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
- 7 Quyết định 1050a/QĐ-BTC năm 2018 về giá tối đa sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018-2020 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Quyết định 46/2018/QĐ-UBND quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018-2020 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 9 Nghị quyết 27/2018/NQ-HĐND thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, giai đoạn 2018-2020
- 10 Quyết định 41/2018/QĐ-UBND quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, giai đoạn 2018-2020