Nghị quyết số 210/2023/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành ngày 12 tháng 7 năm 2023 quy định chi tiết về mức học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh cho năm học 2023-2024. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của Nghị quyết này.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập trong năm học 2023-2024 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
- Đối tượng áp dụng:
- Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh.
- Học viên học tại các cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
- Các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập cùng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh.
- Mức học phí đối với cơ sở giáo dục chưa tự bảo đảm chi thường xuyên
Mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên chưa tự bảo đảm chi thường xuyên được áp dụng theo tháng và phân chia cụ thể theo từng cấp học và vùng miền như sau (đơn vị tính: nghìn đồng/học sinh/tháng):
- Vùng thành thị (gồm các phường thuộc thành phố Đà Lạt và thành phố Bảo Lộc):
- Cấp Mầm non: 300.000 đồng/học sinh/tháng.
- Cấp Tiểu học: 300.000 đồng/học sinh/tháng.
- Cấp Trung học cơ sở và Giáo dục thường xuyên cấp Trung học cơ sở: 300.000 đồng/học sinh/tháng.
- Cấp Trung học phổ thông và Giáo dục thường xuyên cấp Trung học phổ thông: 300.000 đồng/học sinh/tháng.
- Vùng nông thôn (gồm các xã, thị trấn; ngoại trừ các xã, thị trấn thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi):
- Cấp Mầm non: 100.000 đồng/học sinh/tháng.
- Cấp Tiểu học: 100.000 đồng/học sinh/tháng.
- Cấp Trung học cơ sở và Giáo dục thường xuyên cấp Trung học cơ sở: 100.000 đồng/học sinh/tháng.
- Cấp Trung học phổ thông và Giáo dục thường xuyên cấp Trung học phổ thông: 200.000 đồng/học sinh/tháng.
- Vùng dân tộc thiểu số và miền núi (các xã, thị trấn được phê duyệt theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ):
- Cấp Mầm non: 50.000 đồng/học sinh/tháng.
- Cấp Tiểu học: 50.000 đồng/học sinh/tháng.
- Cấp Trung học cơ sở và Giáo dục thường xuyên cấp Trung học cơ sở: 50.000 đồng/học sinh/tháng.
- Cấp Trung học phổ thông và Giáo dục thường xuyên cấp Trung học phổ thông: 100.000 đồng/học sinh/tháng.
- Mức học phí đối với cơ sở giáo dục tự chủ tài chính
- Cơ sở tự bảo đảm chi thường xuyên: Mức học phí được xác định bằng 1,5 lần mức học phí của cơ sở chưa tự bảo đảm chi thường xuyên tương ứng theo từng cấp học và vùng miền nêu trên.
- Cơ sở tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư: Mức học phí được xác định bằng 2,0 lần mức học phí của cơ sở chưa tự bảo đảm chi thường xuyên tương ứng theo từng cấp học và vùng miền nêu trên.
- Quy định về học trực tuyến và phương thức thu học phí
- Trường hợp học trực tuyến (online): Mức thu học phí được tính bằng 60% mức thu học phí học trực tiếp theo quy định tương ứng.
- Nguyên tắc đóng học phí: Học sinh thực hiện đóng học phí theo mức thu tại cơ sở giáo dục công lập nơi học sinh trực tiếp theo học.
- Thời gian thu học phí: Các cơ sở giáo dục công lập thực hiện thu học phí theo số tháng thực học thực tế của học sinh, nhưng đảm bảo không quá 09 tháng trong một năm học.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm triển khai: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện Nghị quyết này.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng thực hiện giám sát việc triển khai Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng Khóa X, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2023 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 7 năm 2023.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 210/2023/NQ-HĐND | Lâm Đồng, ngày 12 tháng 7 năm 2023 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP NĂM HỌC 2023-2024 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
KHÓA X KỲ HỌP THỨ 10
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
Xét Tờ trình số 4427/TTr-UBND ngày 23 tháng 5 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết Quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập năm học 2023-2024 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập năm học 2023-2024 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
2. Đối tượng áp dụng
a) Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông (sau đây gọi chung là học sinh) trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;
b) Các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh; các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.
1. Mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên thực hiện chương trình giáo dục phổ thông.
a) Mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên chưa tự bảo đảm chi thường xuyên:
Đơn vị: nghìn đồng/học sinh/tháng
| Cấp học | Vùng | ||
| Thành thị (Các phường của thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc) | Nông thôn (Các xã, thị trấn, trừ các xã, thị trấn thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi) | Vùng dân tộc thiểu số và miền núi (Các xã, thị trấn theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021- 2025) | |
| Mầm non | 300 | 100 | 50 |
| Tiểu học | 300 | 100 | 50 |
| Trung học cơ sở và Giáo dục thường xuyên cấp Trung học cơ sở | 300 | 100 | 50 |
| Trung học phổ thông và Giáo dục thường xuyên cấp Trung học phổ thông | 300 | 200 | 100 |
b) Đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên tự bảo đảm chi thường xuyên: Bằng 1,5 lần mức học phí tại điểm a khoản này;
c) Đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư: Bằng 2,0 lần mức học phí tại điểm a khoản này.
2. Trường hợp học trực tuyến (học online), mức thu học phí bằng 60% mức thu quy định tại khoản 1 điều này.
3. Học sinh đóng học phí theo mức thu tại cơ sở giáo dục công lập nơi học sinh theo học. Cơ sở giáo dục công lập thu học phí theo số tháng thực học nhưng không quá 09 tháng/năm học.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng Khóa X Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 22 tháng 7 năm 2023./.
| CHỦ TỊCH |
- 1 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật giáo dục 2019
- 4 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5 Nghị định 81/2021/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo
- 1 Nghị quyết 16/2023/NQ-HĐND quy định mức thu học phí năm học 2023-2024 đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và cơ sở giáo dục thường xuyên chưa tự đảm bảo chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Long An
- 2 Nghị quyết 41/2023/NQ-HĐND về Quy định các khoản thu, mức thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục ngoài học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 3 Nghị quyết 04/2023/NQ-HĐND quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập; mức chi trả cho đối tượng miễn, giảm học phí, mức hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tại các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục; tiêu chí xác định địa bàn không đủ trường công lập có cấp tiểu học năm học 2023-2024 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 4 Nghị quyết 04/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn thành phố Hải Phòng năm học 2023-2024
- 1 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật giáo dục 2019
- 4 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5 Nghị định 81/2021/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo
- 6 Quyết định 861/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7 Nghị quyết 16/2023/NQ-HĐND quy định mức thu học phí năm học 2023-2024 đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và cơ sở giáo dục thường xuyên chưa tự đảm bảo chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Long An
- 8 Nghị quyết 41/2023/NQ-HĐND về Quy định các khoản thu, mức thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục ngoài học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 9 Nghị quyết 04/2023/NQ-HĐND quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập; mức chi trả cho đối tượng miễn, giảm học phí, mức hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tại các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục; tiêu chí xác định địa bàn không đủ trường công lập có cấp tiểu học năm học 2023-2024 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 10 Nghị quyết 04/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn thành phố Hải Phòng năm học 2023-2024