Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

- Tổng quan về Nghị quyết 22/2018/NQ-HĐND

Nghị quyết 22/2018/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận Khóa X, Kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2018 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 12 năm 2018. Văn bản quy định chi tiết giá các sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi áp dụng trên phạm vi toàn tỉnh Ninh Thuận trong giai đoạn 2019-2020.

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận áp dụng cho giai đoạn 2019-2020.
  • Đối tượng áp dụng:
    • Chủ sở hữu công trình thủy lợi và chủ quản lý công trình thủy lợi.
    • Tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi.
    • Tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi.
    • Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trên địa bàn tỉnh.

- Quy định chi tiết về mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi

Lưu ý: Tất cả các mức giá quy định dưới đây đều là giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT).

  • Đối với đất trồng lúa (đồng/ha/vụ):
    • Tại các xã miền núi:
      • Tưới tiêu bằng động lực: Tưới tiêu tự chảy là 1.811.000 đồng/ha/vụ; Tạo nguồn tưới, tiêu là 905.500 đồng/ha/vụ.
      • Tưới tiêu bằng trọng lực: Tưới tiêu tự chảy là 1.267.000 đồng/ha/vụ; Tạo nguồn tưới, tiêu là 506.800 đồng/ha/vụ.
    • Tại các xã còn lại:
      • Tưới tiêu bằng động lực: Tưới tiêu tự chảy là 1.409.000 đồng/ha/vụ; Tạo nguồn tưới, tiêu là 704.500 đồng/ha/vụ.
      • Tưới tiêu bằng trọng lực: Tưới tiêu tự chảy là 986.000 đồng/ha/vụ; Tạo nguồn tưới, tiêu là 394.400 đồng/ha/vụ.
  • Đối với đất trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày (kể cả cây vụ đông): Mức giá được tính bằng 40% mức giá áp dụng đối với đất trồng lúa tương ứng với từng vùng và biện pháp công trình.
  • Đối với sản xuất muối: Mức giá tính bằng 2% giá trị muối thành phẩm.
  • Đối với chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu:
    • Cấp nước cho chăn nuôi: Bơm điện là 1.320 đồng/m3; Hồ đập, kênh cống là 900 đồng/m3.
    • Cấp nước nuôi trồng thủy sản: Bơm điện là 840 đồng/m3; Hồ đập, kênh cống là 600 đồng/m3 (hoặc 250 đồng/m2 mặt thoáng/năm).
    • Cấp nước tưới cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu: Bơm điện là 1.020 đồng/m3; Hồ đập, kênh cống là 840 đồng/m3.
    • Trường hợp tính theo diện tích (ha): Mức giá được tính bằng 80% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm.
  • Mức giá tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị (trừ vùng nội thị): Bằng 5% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của tưới nước đối với đất trồng lúa/vụ tương ứng.

- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

  • Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận: Chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định pháp luật; định kỳ hằng năm báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh về tình hình và kết quả thực hiện.
  • Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát toàn bộ quá trình thực hiện Nghị quyết.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực áp dụng kể từ ngày 25 tháng 12 năm 2018.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 22/2018/NQ-HĐND

Ninh Thuận, ngày 14 tháng 12 năm 2018

 

NGHỊ QUYẾT

THÔNG QUA GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN GIAI ĐOẠN 2019-2020

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
KHÓA X KỲ HỌP THỨ 8

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Luật quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về sản xuất cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 05 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thủy lợi;

Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;

Căn cứ Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số điều của Luật thủy lợi;

Thực hiện Quyết định số 1050a/QĐ-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về giá tối đa sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018-2020;

Căn cứ Nghị quyết số 07/2018/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2018 của HĐND tỉnh về Quy định phân cấp quản lý tài sản công của tỉnh Ninh Thuận;

Xét Tờ trình số 182/TTr-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2019-2020; Báo cáo thẩm tra số 179/BC-HĐND ngày 29/11/2018 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2019-2020.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Chủ sở hữu công trình thủy lợi; chủ quản lý công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi

1. Biểu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa:

TT

Vùng và biện pháp công trình

Giá
(đồng/ha/vụ)

I

Các xã miền núi

 

1

Tưới tiêu bằng động lực

 

a

Tưới tiêu tự chảy

1.811.000

b

Tạo nguồn tưới, tiêu

905.500

2

Tưới tiêu bằng trọng lực

 

a

Tưới tiêu tự chảy

1.267.000

b

Tạo nguồn tưới, tiêu

506.800

II

Các xã còn lại

 

1

Tưới tiêu bằng động lực

 

a

Tưới tiêu tự chảy

1.409.000

b

Tạo nguồn tưới, tiêu

704.500

2

Tưới tiêu bằng trọng lực

 

a

Tưới tiêu tự chảy

986.000

b

Tạo nguồn tưới, tiêu

394.400

2. Mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích đối với đất trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông bằng 40% mức giá đối với đất trồng lúa tại khoản 1 Điều này.

3. Mức giá áp dụng đối với sản xuất muối được tính bằng 2% giá trị muối thành phẩm.

4. Mức giá đối với cấp nước để chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu được tính theo biểu sau:

TT

Các đối tượng dùng nước

Đơn vị

Thu theo các biện pháp công trình

Bơm điện

Hồ đập, kênh cống

1

Cấp nước cho chăn nuôi

đồng/m3

1.320

900

2

Cấp nước để nuôi trồng thủy sản

đồng/m3

840

600

đồng/m2 mặt thoáng/năm

250

3

Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu

đồng/m3

1.020

840

Trường hợp cấp nước để chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu tính theo diện tích (ha) bằng 80% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm theo quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Mức giá tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị (trừ vùng nội thị) bằng 5% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của tưới nước đối với đất trồng lúa/vụ theo quy định tại khoản 1 Điều này.

6. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại Điều này là giá không có thuế giá trị gia tăng.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật. Hằng năm, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh về tình hình và kết quả thực hiện nghị quyết trên địa bàn tỉnh.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận Khoá X Kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2018 và có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 12 năm 2018./.

 

 

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ban Công tác đại biểu - UBTVQH;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Cục kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư Pháp);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh khóa X;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- VP: Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh;
- TT. HĐND, UBND các huyện, thành phố;
- Trung tâm công báo tỉnh;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Đức Thanh

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 22/2018/NQ-HĐND thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2019-2020

Số hiệu: 22/2018/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 14/12/2018
Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Thuận
Người ký: Nguyễn Đức Thanh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 25/12/2018
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 22/2018/NQ-HĐND thông qua giá sản...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký