Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 04/2019/QĐ-UBND VỀ GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI TẠI TỈNH GIA LAI GIAI ĐOẠN 2018 - 2020

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2018 - 2020.
  • Đối tượng áp dụng: Các cơ quan nhà nước; chủ sở hữu và cơ quan quản lý công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

- Biểu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa

  • Tưới tiêu bằng động lực: 1.629.000 đồng/ha/vụ.
  • Tưới tiêu bằng trọng lực: 1.140.000 đồng/ha/vụ.
  • Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ: 1.385.000 đồng/ha/vụ.
  • Các trường hợp điều chỉnh tỷ lệ giá:
    • Tưới, tiêu chủ động một phần: Thu bằng 60% mức giá quy định.
    • Chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực: Thu bằng 40% mức giá quy định.
    • Chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực: Thu bằng 50% mức giá quy định.
    • Tạo nguồn từ bậc 2 trở lên (đối với các công trình xây dựng theo quy hoạch được phê duyệt): Mức giá tăng thêm 20% so với biểu giá quy định.
    • Trường hợp tách riêng mức giá cho tưới và tiêu trên cùng diện tích: Tính 70% cho tưới và 30% cho tiêu.

- Giá dịch vụ đối với cây trồng khác và hoạt động thoát nước

  • Diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày (kể cả cây vụ đông): Mức giá tính bằng 40% mức giá dịch vụ thủy lợi đối với đất trồng lúa.
  • Tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị (trừ vùng nội thị): Mức giá tính bằng 5% mức giá dịch vụ thủy lợi tưới đối với đất trồng lúa/vụ.

- Giá dịch vụ cấp nước cho chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cây công nghiệp dài ngày

  • Cấp nước cho chăn nuôi:
    • Bơm điện: 1.320 đồng/m3.
    • Hồ đập, kênh cống: 900 đồng/m3.
  • Cấp nước để nuôi trồng thủy sản:
    • Bơm điện: 840 đồng/m3.
    • Hồ đập, kênh cống: 600 đồng/m3 hoặc 250 đồng/m2 mặt thoáng/năm.
  • Cấp nước tưới cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu:
    • Bơm điện: 1.020 đồng/m3.
    • Hồ đập, kênh cống: 840 đồng/m3.
    • Trường hợp không tính được theo mét khối (m3): Tính theo diện tích (ha) với mức giá bằng 80% mức giá dịch vụ thủy lợi đối với đất trồng lúa/năm.

- Quy định về căn cứ giá và phân định chi phí

  • Mức giá quy định tại Quyết định này là giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
  • Giá được tính từ điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi giữa bên cung cấp và bên sử dụng đến vị trí công trình đầu mối ở vị trí khởi đầu.
  • Các khoản chi phí phát sinh từ điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi đến khu đất canh tác hoàn toàn thuộc trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ.

- Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực từ ngày 24/01/2019.
  • Văn bản thay thế: Thay thế Quyết định số 34/2017/QĐ-UBND ngày 26/12/2017 của UBND tỉnh Gia Lai.
  • Tổ chức thực hiện:
    • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành liên quan hướng dẫn triển khai thực hiện.
    • Các đơn vị cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi phải thực hiện niêm yết giá và công khai thông tin về giá theo đúng quy định của pháp luật về giá.
    • Lãnh đạo các sở, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 04/2019/QĐ-UBND

Gia Lai, ngày 14 tháng 01 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI GIAI ĐOẠN 2018-2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

n cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật Giá năm 2012;

n cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2015;

n cứ Luật Thủy lợi năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30/6/2018 của Chính phủ về việc quy định chi tiết về sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;

Thực hiện Quyết định số 1050a/QĐ-BTC ngày 30/6/2018 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính về giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018-2020;

Căn cứ Nghị Quyết số 95/2018/NQ-HĐND ngày 06/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018-2020 trên địa bàn tỉnh Gia Lai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 01/TTr-SNNPTNT ngày 03/01/2019.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Quyết định này quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018-2020 trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Cơ quan nhà nước.

b) Chủ sở hữu và cơ quan quản lý công trình thủy lợi.

c) Tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi.

d) Các tổ chức cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi

1. Biểu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa:

STT

Biện pháp công trình

Mức giá (1.000 đồng/ha/vụ)

1

Tưới tiêu bằng động lực

1.629

2

Tưới tiêu bằng trọng lực

1.140

3

Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

1.385

- Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì thu bằng 60% mức giá tại Biểu trên.

- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì thu bằng 40% mức giá tại Biểu trên.

- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì thu bằng 50% mức giá tại Biểu trên.

- Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá tại Biểu trên.

- Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu được tính bằng 30% mức giá quy định tại Biểu trên.

2. Mức giá đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông thì được tính bằng 40% mức giá thủy lợi đối với đất trồng lúa.

3. Mức giá đối với cấp nước để chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu được tính theo Biểu sau:

STT

Các đối tượng dùng nước

Đơn vị

Mức giá theo các biện pháp công trình

m điện

Hồ đập, kênh cống

1

Cấp nước cho chăn nuôi

đồng/m3

1.320

900

2

Cấp nước để nuôi trồng thủy sản

đồng/m3

840

600

đồng/m2 mặt thoáng/năm

250

3

Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu

đồng/m3

1.020

840

- Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m3) thì tính theo diện tích (ha), mức giá bằng 80% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm theo quy định.

- Tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị mức giá bằng 5% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của tưới đối với đất trồng lúa/vụ.

4. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều này là giá không có thuế giá trị gia tăng và được tính từ điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi giữa tổ chức, cá nhân cung cấp và tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ đến vị trí công trình đầu mối ở vị trí khởi đầu.

5. Các khoản chi phí từ điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi đến khu đất canh tác thuộc trách nhiệm các tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 01 năm 2019 và thay thế Quyết định số 34/2017/QĐ-UBND ngày 26/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai quy định cụ thể đối với giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và giá dịch vụ lấy nước từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng do địa phương quản lý áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành có liên quan hướng dẫn thực hiện Quyết định này.

2. Các đơn vị cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi phải thực hiện niêm yết giá, công khai thông tin về giá theo quy định pháp luật về giá.

3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Các Bộ: Tài chính, Nông nghiệp và PTNT;
- Tổng cục Thủy lợi;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đ/c Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các PCT UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- TTTH VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, NL, KTTH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Võ Ngọc Thành

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 04/2019/QĐ-UBND quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018-2020 trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Số hiệu: 04/2019/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 14/01/2019
Nơi ban hành: Tỉnh Gia Lai
Người ký: Võ Ngọc Thành
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 24/01/2019
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 04/2019/QĐ-UBND quy định về giá sả...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký