Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 22/2021/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang Khóa X thông qua tại Kỳ họp thứ 5 ngày 08 tháng 12 năm 2021. Văn bản này quy định chi tiết về mức giá tối đa đối với một số dịch vụ phục vụ hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tại các cơ sở giáo dục mầm non công lập trên địa bàn tỉnh An Giang, nhằm tạo cơ sở pháp lý đồng bộ và minh bạch trong việc thu, chi tại các nhà trường.

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Nghị quyết

Nghị quyết xác định rõ ràng giới hạn áp dụng đối với các dịch vụ và các bên liên quan trong hệ thống giáo dục mầm non công lập:

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức giá trần (mức tối đa) cho các dịch vụ phục vụ hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ, bao gồm: Dịch vụ bán trú (tiền ăn; tiền điện, nước sinh hoạt, nước uống) và dịch vụ giáo dục mầm non ngoài giờ (tiền hỗ trợ cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trực tiếp tham gia các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ).
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng trực tiếp đối với các cơ sở giáo dục mầm non công lập (bao gồm nhà trẻ, trường mầm non, trường mẫu giáo) tổ chức dạy học 02 buổi/ngày có bán trú; phụ huynh học sinh có con em đang theo học tại các cơ sở này; cùng các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan trên địa bàn tỉnh An Giang.

- Quy định chi tiết về mức giá dịch vụ tối đa

Mức giá cụ thể được xây dựng dựa trên nguyên tắc thỏa thuận giữa nhà trường và phụ huynh học sinh nhưng tuyệt đối không được vượt quá mức trần quy định. Mức giá có sự phân biệt giữa khu vực đô thị (phường, thị trấn) và khu vực nông thôn (xã) như sau:

  • Tại địa bàn các phường, thị trấn:
    • Tiền ăn (bao gồm 01 bữa ăn chính và 02 bữa ăn phụ): Tối đa 32.000 đồng/trẻ/ngày.
    • Tiền điện, nước sinh hoạt và nước uống: Tối đa 3.000 đồng/trẻ/ngày.
    • Tiền hỗ trợ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trực tiếp tham gia các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ: Tối đa 5.000 đồng/trẻ/ngày.
  • Tại địa bàn các xã:
    • Tiền ăn (bao gồm 01 bữa ăn chính và 02 bữa ăn phụ): Tối đa 30.000 đồng/trẻ/ngày.
    • Tiền điện, nước sinh hoạt và nước uống: Tối đa 3.000 đồng/trẻ/ngày.
    • Tiền hỗ trợ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trực tiếp tham gia các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ: Tối đa 5.000 đồng/trẻ/ngày.

- Chính sách miễn, giảm và cơ chế quản lý tài chính

Để đảm bảo tính nhân văn và hỗ trợ các đối tượng có hoàn cảnh khó khăn, Nghị quyết đưa ra các quy định về miễn giảm và quản lý thu chi:

  • Chính sách miễn, giảm: Tùy theo điều kiện thực tế, các cơ sở giáo dục mầm non công lập chủ động xem xét, quyết định việc miễn hoặc giảm các khoản thu dịch vụ nêu trên cho các đối tượng học sinh phù hợp.
  • Nguồn kinh phí bù đắp: Nguồn chi bù cho các khoản miễn, giảm này được trích từ nguồn thu tự chủ của nhà trường và các khoản đóng góp tự nguyện hợp pháp từ phía phụ huynh học sinh.
  • Quản lý và quyết toán: Toàn bộ các khoản thu, chi liên quan đến dịch vụ bán trú và chăm sóc trẻ phải được thực hiện, quản lý, sử dụng và quyết toán công khai, minh bạch theo đúng các quy định pháp luật hiện hành về tài chính.

- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

Quy trình triển khai và giám sát thực hiện Nghị quyết được quy định cụ thể:

  • Trách nhiệm thực hiện: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này trên toàn địa bàn tỉnh.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang Khóa X Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2021 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 12 năm 2021.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 22/2021/NQ-HĐND

An Giang, ngày 08 tháng 12 năm 2021

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC GIÁ MỘT SỐ DỊCH VỤ TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
KHÓA X KỲ HỌP THỨ 5

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non;

Căn cứ Nghị định số 24/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định việc quản lý trong cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập;

Căn cứ Thông tư số 48/2011/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 10 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về chế độ làm việc đối với giáo viên mầm non;

Căn cứ Thông tư số 14/2019/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật và phương pháp xây dựng giá dịch vụ giáo dục đào tạo áp dụng trong lĩnh vực giáo dục đào tạo;

Xét Tờ trình số 605/TTr-UBND ngày 13 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết quy định mức giá một số dịch vụ tại các cơ sở giáo dục mầm non công lập trên địa bàn tỉnh An Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - xã hội; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức giá một số dịch vụ tại các cơ sở giáo dục mầm non công lập trên địa bàn tỉnh An Giang.

1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định mức giá một số dịch vụ phục vụ hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tại các cơ sở giáo dục mầm non công lập trên địa bàn tỉnh An Giang, bao gồm:

Dịch vụ bán trú (tiền ăn; tiền điện, nước sinh hoạt, nước uống).

Dịch vụ giáo dục mầm non ngoài giờ (tiền hỗ trợ cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trực tiếp tham gia các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ).

2. Đối tượng áp dụng:

Các cơ sở giáo dục mầm non công lập, bao gồm: Nhà trẻ; trường mầm non; trường mẫu giáo, học 02 buổi/ngày có tổ chức bán trú.

Phụ huynh học sinh có con đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non công lập, học 02 buổi/ngày có tổ chức bán trú.

Các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan.

3. Mức giá:

Mức giá một số dịch vụ phục vụ hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tại các cơ sở giáo dục mầm non công lập, trên cơ sở thỏa thuận giữa phụ huynh và nhà trường nhưng không vượt mức tối đa, như sau:

a) Đối với các cơ sở giáo dục mầm non công lập trên địa bàn phường, thị trấn:

Tiền ăn gồm 01 bữa ăn chính và 02 bữa ăn phụ: 32.000 đồng/trẻ/ngày.

Tiền (điện, nước sinh hoạt, nước uống): 3.000 đồng/trẻ/ngày.

Tiền hỗ trợ cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trực tiếp tham gia các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ: 5.000 đồng/trẻ/ngày.

b) Đối với các cơ sở giáo dục mầm non công lập trên địa bàn xã:

Tiền ăn gồm 01 bữa ăn chính và 02 bữa ăn phụ: 30.000 đồng/trẻ/ngày.

Tiền (điện, nước sinh hoạt, nước uống): 3.000 đồng/trẻ/ngày.

Tiền hỗ trợ cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trực tiếp tham gia các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ: 5.000 đồng/trẻ/ngày.

4. Chính sách miễn, giảm:

a) Tùy theo điều kiện thực tế, các cơ sở giáo dục mầm non công lập xem xét, quyết định đối với đối tượng miễn, giảm các khoản thu dịch vụ tại điểm a, b khoản 3 Điều này.

b) Nguồn chi bù cho các khoản miễn, giảm: Từ nguồn thu tự chủ của nhà trường, các khoản tự nguyện đóng góp của phụ huynh học sinh.

5. Chế độ quản lý, sử dụng và quyết toán các khoản thu, chi dịch vụ phục vụ hoạt động bán trú được thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang Khóa X Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 18 tháng 12 năm 2021.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ủy ban Trung ương MTTQVN;
- Ban Công tác đại biểu - UBTVQH;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Bộ Nội vụ;
- Vụ Công tác Quốc hội, Địa phương và Đoàn thể - VPCP;
- Vụ pháp chế các bộ: Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Nội vụ;
- Kiểm toán Nhà nước Khu vực IX;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Website Chính phủ;
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Cơ quan thường trú TTXVN tại An Giang, Báo Nhân dân tại An Giang, Truyền hình Quốc hội tại tỉnh Kiên Giang;
- Báo An Giang, Đài Phát thanh - Truyền hình An Giang;
- Website tỉnh, Trung tâm Công báo - Tin học;
- Cổng Thông tin điện tử VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, Phòng Công tác HĐND-P.

CHỦ TỊCH




Lê Văn Nưng

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 22/2021/NQ-HĐND quy định mức giá một số dịch vụ tại các cơ sở giáo dục mầm non công lập trên địa bàn tỉnh An Giang

Số hiệu: 22/2021/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 08/12/2021
Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
Người ký: Lê Văn Nưng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 18/12/2021
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 22/2021/NQ-HĐND quy định mức giá m...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký