Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tư 48/2011/TT-BGDĐT do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định chế độ làm việc đối với giáo viên mầm non, nhằm chuẩn hóa các tiêu chuẩn về thời gian làm việc, giờ dạy, chế độ giảm định mức giờ dạy và quy đổi hoạt động chuyên môn, tạo cơ sở pháp lý đồng bộ cho công tác quản lý và giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với giáo viên trực tiếp giảng dạy và giáo viên làm công tác quản lý tại các trường mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. Nội dung điều chỉnh bao gồm các quy định về thời gian làm việc, thời gian nghỉ hằng năm, giờ dạy, chế độ giảm giờ dạy và quy đổi một số hoạt động chuyên môn khác ra giờ dạy.

Mục đích ban hành quy định

  • Làm cơ sở để giáo viên mầm non chủ động xây dựng kế hoạch giảng dạy, chăm sóc, giáo dục trẻ, cũng như kế hoạch học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
  • Làm căn cứ để người đứng đầu cơ sở giáo dục mầm non phân công, bố trí, sử dụng nhân sự, tăng cường hiệu lực quản lý và nâng cao chất lượng, hiệu quả lao động của giáo viên.
  • Làm thước đo để người đứng đầu cơ sở giáo dục mầm non đánh giá, xếp loại giáo viên hằng năm, bảo đảm tính công khai, công bằng, dân chủ trong việc thực hiện chế độ, chính sách, quyền lợi và nghĩa vụ của giáo viên.
  • Giúp các cơ quan quản lý giáo dục có cơ sở kiểm tra, thẩm định, đánh giá và xây dựng chính sách, chương trình đào tạo, bồi dưỡng giáo viên mầm non phù hợp.

Thời gian làm việc và thời gian nghỉ hằng năm của giáo viên

  • Thời gian làm việc trong năm: Tổng thời gian làm việc trong một năm của giáo viên mầm non là 42 tuần. Trong đó bao gồm: 35 tuần dành cho công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ; 04 tuần dành cho học tập, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; 02 tuần dành cho công tác chuẩn bị năm học mới; và 01 tuần dành cho việc tổng kết năm học.
  • Thời gian nghỉ hằng năm: Bao gồm nghỉ hè và các ngày nghỉ khác. Thời gian nghỉ hè của giáo viên là 08 tuần, được hưởng nguyên lương và các khoản phụ cấp, trợ cấp (nếu có). Các ngày nghỉ khác được thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn hiện hành. Hiệu trưởng nhà trường có trách nhiệm bố trí thời gian nghỉ hằng năm một cách hợp lý, phù hợp với kế hoạch năm học và điều kiện thực tế của đơn vị.

Quy định về giờ dạy của giáo viên

  • Đối với lớp học 02 buổi/ngày: Mỗi giáo viên phải trực tiếp dạy trên lớp đủ 6 giờ/ngày, đồng thời thực hiện các công việc chuẩn bị cho giờ dạy và các nhiệm vụ khác do Hiệu trưởng quy định để quy đổi bảo đảm tổng thời gian làm việc là 40 giờ/tuần.
  • Đối với lớp học 01 buổi/ngày: Mỗi giáo viên phải trực tiếp dạy trên lớp đủ 04 giờ/ngày, kết hợp thực hiện các công việc chuẩn bị và nhiệm vụ khác do Hiệu trưởng quy định để quy đổi bảo đảm làm việc đủ 40 giờ/tuần.
  • Đối với lớp có trẻ khuyết tật học hòa nhập: Giáo viên thực hiện định mức giờ dạy theo quy định thông thường, đồng thời được tính thêm 0,5 giờ dạy/ngày cho mỗi trẻ khuyết tật học hòa nhập trong lớp.
  • Đối với cán bộ quản lý (Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng): Ngoài nhiệm vụ quản lý theo Điều lệ trường mầm non, Hiệu trưởng phải trực tiếp tham gia các hoạt động giáo dục (dạy trẻ hoặc dự giờ dạy của giáo viên trong trường) ít nhất 02 giờ trong một tuần; Phó Hiệu trưởng phải trực tiếp tham gia các hoạt động giáo dục ít nhất 04 giờ trong một tuần.

Chế độ giảm giờ dạy đối với giáo viên kiêm nhiệm và giáo viên nữ

  • Giảm 02 giờ dạy/tuần: Áp dụng đối với giáo viên kiêm nhiệm các chức danh: Bí thư chi bộ nhà trường, Chủ tịch công đoàn giáo dục nhà trường, Chủ tịch Hội đồng trường, Thư ký Hội đồng trường, Bí thư Đoàn thanh niên, hoặc Trưởng ban thanh tra nhân dân.
  • Giảm 03 giờ dạy/tuần: Áp dụng đối với giáo viên kiêm nhiệm chức danh Tổ trưởng chuyên môn.
  • Nguyên tắc kiêm nhiệm: Mỗi giáo viên không kiêm nhiệm quá 02 chức danh và chỉ được hưởng chế độ giảm giờ dạy ở chức danh có mức giảm cao nhất.
  • Giảm 05 giờ dạy/tuần: Áp dụng đối với giáo viên nữ đang nuôi con nhỏ từ 12 tháng tuổi trở xuống.

Quy đổi một số hoạt động chuyên môn khác ra giờ dạy

  • Đối với giáo viên được huy động làm cộng tác viên thanh tra: Thời gian làm việc một buổi được quy đổi tính bằng 04 giờ dạy.
  • Đối với giáo viên được huy động tham gia công tác hướng dẫn, bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ do Phòng Giáo dục và Đào tạo hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức: Mỗi 01 tiết giảng dạy thực tế được quy đổi tính bằng 01 giờ dạy.

Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan

  • Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Chỉ đạo Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính, Sở Nội vụ, các cơ quan liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức, kiểm tra việc thực hiện chế độ làm việc của giáo viên mầm non trên địa bàn theo đúng thẩm quyền.
  • Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo: Chịu trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện chế độ làm việc của giáo viên mầm non theo quy định.
  • Hiệu trưởng trường mầm non: Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện chế độ làm việc, các chính sách liên quan và tạo điều kiện thuận lợi nhất để giáo viên hoàn thành nhiệm vụ theo quy định tại Thông tư này.

Hiệu lực thi hành

Thông tư 48/2011/TT-BGDĐT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 12 năm 2011. Các quy định trước đây về chế độ làm việc đối với giáo viên mầm non trái với quy định tại Thông tư này đều bị bãi bỏ.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 48/2011/TT-BGDĐT

Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2011

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN MẦM NON

Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi Nghị định số 75/2006/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

Căn cứ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;

Căn cứ Quyết định số 188/1999/QĐ-TTg ngày 17 tháng 9 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ tuần làm việc 40 giờ;

Theo thỏa thuận tại văn bản số 3199/BNV-TCBC ngày 29 tháng 8 năm 2011 của Bộ Nội vụ về dự thảo Thông tư quy định chế độ làm việc đối với giáo viên mầm non;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục,

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ làm việc đối với giáo viên mầm non như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định chế độ làm việc đối với giáo viên mầm non, bao gồm: thời gian làm việc, thời gian nghỉ hằng năm, quy định về giờ dạy, chế độ giảm giờ dạy và quy đổi một số hoạt động chuyên môn khác ra giờ dạy.

2. Thông tư này áp dụng đối với giáo viên trực tiếp giảng dạy, giáo viên làm công tác quản lý ở các trường mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

Điều 2. Mục đích

1. Làm cơ sở để giáo viên mầm non xây dựng kế hoạch giảng dạy, chăm sóc, giáo dục trẻ; kế hoạch học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

2. Làm căn cứ để người đứng đầu cơ sở giáo dục mầm non phân công, bố trí, sử dụng, tăng cường hiệu lực quản lý và nâng cao chất lượng, hiệu quả lao động đối với giáo viên.

3. Làm căn cứ để người đứng đầu cơ sở giáo dục mầm non đánh giá, xếp loại giáo viên hằng năm, đảm bảo tính công khai, công bằng, dân chủ trong việc thực hiện chế độ, chính sách, quyền lợi và nghĩa vụ của giáo viên.

4. Giúp các cơ quan quản lý giáo dục có căn cứ để kiểm tra, thẩm định, đánh giá và xây dựng chính sách, chương trình giáo dục, bồi dưỡng giáo viên mầm non.

Điều 3. Thời gian làm việc, thời gian nghỉ hằng năm của giáo viên

1. Thời gian làm việc trong một năm của giáo viên mầm non là 42 tuần, trong đó:

a) 35 tuần làm công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ (sau đây gọi chung là dạy trẻ);

b) 04 tuần dành cho học tập, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ;

c) 02 tuần dành cho việc chuẩn bị năm học mới;

d) 01 tuần dành cho việc tổng kết năm học.

2. Thời gian nghỉ hằng năm của giáo viên mầm non gồm: nghỉ hè và các ngày nghỉ khác, cụ thể như sau:

a) Thời gian nghỉ hè của giáo viên là 08 tuần, được hưởng nguyên lương và các phụ cấp, trợ cấp (nếu có);

b) Các ngày nghỉ khác thực hiện theo quy định của Bộ luật lao động và các quy định hiện hành.

Căn cứ kế hoạch năm học, quy mô, đặc điểm, điều kiện cụ thể của từng trường, Hiệu trưởng bố trí thời gian nghỉ hằng năm cho giáo viên một cách hợp lý theo đúng quy định.

Điều 4. Giờ dạy của giáo viên

1. Đối với giáo viên dạy các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo học 02 buổi/ngày, mỗi giáo viên dạy trên lớp đủ 6 giờ/ngày và thực hiện các công việc chuẩn bị cho giờ dạy trên lớp cũng như các công việc khác do Hiệu trưởng quy định để quy đổi đảm bảo làm việc 40 giờ/tuần.

2. Đối với giáo viên dạy các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo học 01 buổi/ngày, mỗi giáo viên dạy trên lớp đủ 04 giờ/ngày và thực hiện các công việc chuẩn bị cho giờ dạy trên lớp cũng như các công việc khác do Hiệu trưởng quy định để quy đổi đảm bảo làm việc 40 giờ/tuần.

3. Đối với giáo viên dạy lớp có trẻ khuyết tật học hòa nhập, mỗi giáo viên dạy đủ số giờ theo quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này; trong đó, cứ có 01 trẻ khuyết tật/lớp, mỗi giáo viên được tính thêm 0,5 giờ dạy/ngày.

4. Đối với hiệu trưởng và phó hiệu trưởng, ngoài việc thực hiện nhiệm vụ của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng theo quy định tại Điều lệ trường mầm non, hiệu trưởng phải trực tiếp tham gia các hoạt động giáo dục (dạy trẻ hoặc dự giờ dạy trẻ của giáo viên trong trường) 02 giờ trong một tuần; phó hiệu trưởng phải trực tiếp tham gia các hoạt động giáo dục 04 giờ trong một tuần.

Điều 5. Chế độ giảm giờ dạy và quy đổi một số hoạt động chuyên môn khác ra giờ dạy

1. Chế độ giảm giờ dạy đối với giáo viên làm công tác kiêm nhiệm

a. Giáo viên kiêm nhiệm công tác bí thư chi bộ nhà trường, chủ tịch công đoàn giáo dục nhà trường, chủ tịch Hội đồng trường, thư ký Hội đồng trường, bí thư Đoàn thanh niên được giảm 02 giờ dạy/tuần;

b. Giáo viên kiêm nhiệm công tác trưởng ban thanh tra nhân dân được giảm 02 giờ dạy/tuần;

c. Giáo viên kiêm nhiệm công tác tổ trưởng chuyên môn được giảm 03 giờ dạy/tuần;

d. Mỗi giáo viên không kiêm nhiệm quá 02 chức danh và được hưởng chế độ giảm giờ dạy ở chức danh cao nhất.

2. Chế độ giảm giờ dạy đối với giáo viên nữ: giáo viên nữ có con nhỏ từ 12 tháng trở xuống được giảm 05 giờ dạy/tuần.

3. Quy đổi một số hoạt động chuyên môn khác ra giờ dạy

Ngoài nhiệm vụ giảng dạy chính ở trên lớp, giáo viên còn phải thực hiện những hoạt động chuyên môn và các hoạt động khác theo sự phân công của Hiệu trưởng. Việc quy đổi những hoạt động này ra giờ dạy để tính số giờ dạy cho từng giáo viên được thực hiện như sau:

a) Đối với giáo viên được huy động làm cộng tác viên thanh tra thì thời gian làm việc một buổi được tính bằng 04 giờ dạy;

b) Đối với giáo viên được huy động tham gia công tác hướng dẫn, bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ do phòng Giáo dục và Đào tạo, sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức thì 01 tiết giảng dạy thực tế được tính bằng 01 giờ dạy.

Điều 6. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo sở giáo dục và đào tạo, sở tài chính, sở nội vụ, các cơ quan có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện, theo thẩm quyền được giao có trách nhiệm tổ chức và kiểm tra việc thực hiện chế độ làm việc của giáo viên mầm non quy định tại Thông tư này.

Điều 7. Trách nhiệm của sở Giáo dục và Đào tạo, phòng Giáo dục và Đào tạo

Sở Giáo dục và Đào tạo, phòng Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chế độ làm việc của giáo viên mầm non được quy định tại Thông tư này.

Điều 8. Trách nhiệm của Hiệu trưởng trường mầm non

Hiệu trưởng trường mầm non chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện chế độ làm việc, các chế độ, chính sách liên quan đến chế độ làm việc và tạo điều kiện cho giáo viên thực hiện chế độ làm việc theo quy định tại Thông tư này.

Điều 9. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 9 tháng 12 năm 2011. Bãi bỏ các quy định trước đây về chế độ làm việc đối với giáo viên mầm non trái với quy định tại Thông tư này.

Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc hội;
- VP Chính phủ;
- Hội đồng quốc gia Giáo dục;
- Ban Tuyên giáo Trung ương;
- Ủy ban VHGDTTNNĐ của Quốc hội;
- Các Bộ, CQ ngang Bộ, CQ thuộc Chính phủ;
- Công báo;
- Cục kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Website Chính phủ;
- Website Bộ GD&ĐT;
- UBND các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các sở Giáo dục và Đào tạo;
- Lưu: VT, Cục NGCBQLGD, Vụ PC.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Thị Nghĩa

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 48/2011/TT-BGDĐT quy định chế độ làm việc đối với giáo viên mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

Số hiệu: 48/2011/TT-BGDĐT
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 25/10/2011
Nơi ban hành: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Người ký: Nguyễn Thị Nghĩa
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 09/12/2011
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Giáo dục
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 48/2011/TT-BGDĐT quy định chế độ làm...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký