Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 23/2016/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành quy định chi tiết về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh hành vi khai thác tài nguyên, đồng thời tạo nguồn thu ngân sách phục vụ công tác bảo vệ và tái tạo môi trường tại địa phương.

- Thông tin chung về văn bản pháp quy

  • Tên văn bản: Nghị quyết quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
  • Số hiệu: 23/2016/NQ-HĐND.
  • Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên Khóa XIV, kỳ họp thứ hai.
  • Ngày thông qua: Ngày 04 tháng 8 năm 2016.
  • Ngày có hiệu lực: Ngày 14 tháng 8 năm 2016.
  • Văn bản bị thay thế: Nghị quyết này thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 271/2012/NQ-HĐND ngày 24 tháng 5 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên.

- Chi tiết mức thu phí bảo vệ môi trường đối với quặng khoáng sản kim loại

Mức phí bảo vệ môi trường đối với nhóm quặng khoáng sản kim loại được tính trên đơn vị tấn thành phẩm hoặc quặng nguyên khai, cụ thể như sau:

  • Quặng sắt: Áp dụng mức thu phí là 60.000 đồng/tấn.
  • Quặng chì và Quặng kẽm: Áp dụng mức thu phí là 270.000 đồng/tấn.
  • Quặng đồng: Áp dụng mức thu phí là 60.000 đồng/tấn.
  • Quặng bô-xít (bauxite): Áp dụng mức thu phí là 30.000 đồng/tấn.
  • Quặng vàng: Áp dụng mức thu phí là 270.000 đồng/tấn.
  • Các loại quặng khoáng sản kim loại khác: Áp dụng mức thu phí chung là 30.000 đồng/tấn.

- Chi tiết mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khoáng sản không kim loại

Đối với nhóm khoáng sản không kim loại, mức thu phí được phân loại chi tiết theo từng nhóm công dụng và đặc tính vật lý, tính theo mét khối (m3) hoặc tấn:

  • Đá khối (Đá Block): Áp dụng mức thu phí cao nhất trong nhóm là 90.000 đồng/m3.
  • Đá ốp lát, đá làm mỹ nghệ: Bao gồm các loại đá như granit, gabro, đá hoa, bazan... áp dụng mức thu phí là 70.000 đồng/m3.
  • Quặng đá quý: Bao gồm các loại đá quý như Kim cương, Rubi (rubi), Sa-phia (sapphire), E-mô-rốt (emerald), A-lếch-xan-đờ-rít (alexandrite), Ô-pan (opan) quý màu đen, A-dít, Rô-đô-lít (rodolite), Py-rốp (pyrope), Bê-rin (berin), Sờ-pi-nen (spinen), Tô-paz (topaz), thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam, Cờ-ri-ô-lít (cryolite), Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa, Birusa, Nê-phờ-rít (nefrite) áp dụng mức thu phí là 70.000 đồng/tấn.
  • Gờ-ra-nít (granite) thông thường: Áp dụng mức thu phí là 30.000 đồng/tấn.
  • Khoáng sản không kim loại khác (chưa được liệt kê cụ thể): Áp dụng mức thu phí là 30.000 đồng/tấn.
  • Than các loại: Áp dụng mức thu phí là 10.000 đồng/tấn.
  • Cao lanh và Phen-sờ-phát (fenspat): Áp dụng mức thu phí là 7.000 đồng/m3.
  • Sỏi, cuội, sạn: Áp dụng mức thu phí là 6.000 đồng/m3.
  • Cát vàng: Áp dụng mức thu phí là 5.000 đồng/m3.
  • A-pa-tít (Apatit): Áp dụng mức thu phí là 5.000 đồng/tấn.
  • Các loại cát khác (ngoài cát vàng): Áp dụng mức thu phí là 4.000 đồng/m3.
  • Đá làm vật liệu xây dựng thông thường: Áp dụng mức thu phí là 3.000 đồng/m3.
  • Thạch cao: Áp dụng mức thu phí là 3.000 đồng/m3.
  • Nước khoáng thiên nhiên: Áp dụng mức thu phí là 3.000 đồng/m3.
  • Đá vôi, đá sét làm xi măng và các loại đá làm phụ gia xi măng, khoáng chất công nghiệp và các loại khoáng chất khác: Áp dụng mức thu phí là 3.000 đồng/tấn.
  • Sét dùng để làm gạch, ngói: Áp dụng mức thu phí là 2.000 đồng/m3.
  • Các loại đất khác (đất dùng để san lấp, xây dựng...): Áp dụng mức thu phí là 2.000 đồng/m3.

- Quy định đặc thù đối với khoáng sản tận thu và các trường hợp phát sinh

Nghị quyết cũng đưa ra các quy định cụ thể nhằm giải quyết các trường hợp đặc thù trong hoạt động khai thác thực tế:

  • Khai thác khoáng sản tận thu: Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác tận thu được xác định bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại biểu phí nêu trên.
  • Trường hợp phát sinh khoáng sản mới: Trong quá trình thực hiện, nếu trên địa bàn tỉnh Điện Biên phát sinh các loại khoáng sản mới chưa được quy định cụ thể trong Nghị quyết này, cơ quan chức năng sẽ áp dụng mức thu phí tối đa đối với loại khoáng sản đó theo quy định tại Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19/02/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

- Trách nhiệm thi hành và giám sát thực hiện

Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai nghiêm túc, hiệu quả và đúng quy định pháp luật, Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên phân công trách nhiệm cụ thể như sau:

  • Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên: Có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
  • Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết này nhằm đảm bảo tính minh bạch và đúng pháp luật.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 23/2016/NQ-HĐND

Điện Biên, ngày 04 tháng 8 năm 2016

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
KHOÁ XIV, KỲ HỌP THỨ HAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương, ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường, ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Khoáng sản, ngày 17 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí, ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002 NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ Về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Căn cứ Thông tư số 66/2016/TT-BTC ngày 29 tháng 4 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Xét Tờ trình số 2106/ TTr-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên, cụ thể như sau:

1. Mức thu phí

STT

Loại khoáng sản

Đơn vị tính

Mức thu (đồng)

I

Quặng khoáng sản kim loại:

 

 

 

1

Quặng sắt

Tấn

60.000

 

2

Quặng chì, Quặng kẽm

Tấn

270.000

 

3

Quặng đồng

Tấn

60.000

 

4

Quặng bô xít

Tấn

30.000

 

5

Quặng vàng

Tấn

270.000

 

6

Quặng khoáng sản kim loại khác

Tấn

30.000

 

II

Khoáng sản không kim loại:

 

 

 

1

Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa, bazan...)

m3

70.000

 

2

Gờ-ra-nít (granite)

Tấn

30.000

 

3

Đá Block

m3

90.000

 

4

Quặng đá quý: Kim cương, Ru-bi (rubi); Sa-phia (sapphire); E-mô-rốt (emerald); A-lếch-xan-đờ-rít (alexandrite); Ô-pan (opan) quý màu đen; A-dít, Rô-đô-lít (rodolite); Py-rốp (pyrope), Bê-rin (berin); Sờ-pi-nen (spinen); Tô-paz (topaz), thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam; Cờ-ri-ô-lít (cryolite); Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; Birusa; Nê-phờ-rít (nefrite)

Tấn

70.000

 

5

Đá làm vật liệu xây dựng thông thường

m3

3.000

 

6

Đá vôi, đá sét làm xi măng và các loại đá làm phụ gia xi măng, khoáng chất công nghiệp và các loại khoáng chất khác

Tấn

3.000

 

7

Sỏi, cuội, sạn

m3

6.000

 

8

Cát vàng

m3

5.000

 

9

Các loại cát khác

m3

4.000

 

10

Sét làm gạch, ngói

m3

2.000

 

11

Thạch cao

m3

3.000

 

12

Cao lanh, Phen-sờ-phát (fenspat)

m3

7.000

 

13

Các loại đất khác (san lấp, xây dựng..)

m3

2.000

 

14

Than các loại

Tấn

10.000

 

15

Nước khoáng thiên nhiên

m3

3.000

 

16

A-pa-tít (Apatit)

Tấn

5.000

 

17

Khoáng sản không kim loại khác

Tấn

30.000

 

18

Khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại Biểu này

 

 

 

2. Trong quá trình thực hiện, nếu trên địa bàn có phát sinh các loại khoáng sản không có trong quy định này, thì áp dụng mức thu phí tối đa đối với các loại khoáng sản đó đã được quy định tại Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19/2/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 4. Nghị quyết này thay thế Nghị Quyết số 271/2012/NQ-HĐND ngày 24 tháng 5 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên Khóa XIV, kỳ họp thứ hai thông qua ngày 04 tháng 8 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 14 tháng 8 năm 2016./.

 

 

CHỦ TỊCH




Lò Văn Muôn

 

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 23/2016/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Số hiệu: 23/2016/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 04/08/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Điện Biên
Người ký: Lò Văn Muôn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 14/08/2016
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 23/2016/NQ-HĐND quy định mức thu p...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký