Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu khái quát về Nghị quyết 60/2016/NQ-HĐND

Nghị quyết số 60/2016/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khóa XVI thông qua tại Kỳ họp thứ 2 ngày 05 tháng 8 năm 2016. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Nghị quyết này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2016, nhằm điều chỉnh và quản lý nguồn thu ngân sách từ hoạt động khai thác tài nguyên, đồng thời góp phần bảo vệ và tái tạo môi trường tại địa phương.

Nội dung chi tiết và các chính sách cốt lõi của Nghị quyết

Nghị quyết tập trung vào các quy định mang tính nguyên tắc, phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện và xác định hiệu lực thi hành cụ thể như sau:

  • Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản (Điều 1): Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng nhất trí thông qua quy định chi tiết về mức thu phí bảo vệ môi trường áp dụng riêng cho các loại hình khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh. Quy định kèm theo nghị quyết này là căn cứ pháp lý để các cơ quan thuế và các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước.
  • Trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện (Điều 2): Hội đồng nhân dân tỉnh giao toàn bộ trách nhiệm triển khai, tổ chức thực hiện các nội dung của Nghị quyết cho Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn phí bảo vệ môi trường đúng quy định pháp luật, đồng thời phải báo cáo kết quả thực hiện định kỳ trước Hội đồng nhân dân tỉnh.
  • Công tác giám sát thực hiện nghị quyết (Điều 3): Để đảm bảo tính minh bạch và đúng đắn trong quá trình thực thi, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng được giao nhiệm vụ giám sát chặt chẽ toàn bộ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này của Ủy ban nhân dân tỉnh và các đơn vị liên quan.
  • Hiệu lực thi hành và điều khoản bãi bỏ (Điều 4): Nghị quyết này chính thức có hiệu lực từ ngày 15 tháng 8 năm 2016. Đồng thời, Nghị quyết này bãi bỏ Điểm 12, Mục VI, Phần A của Nghị quyết số 09/2012/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng về mức thu phí bảo vệ môi trường trước đó, nhằm đảm bảo tính thống nhất và cập nhật của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật tại địa phương.

Ý nghĩa thực tiễn của văn bản

Nghị quyết 60/2016/NQ-HĐND đóng vai trò là công cụ pháp lý sắc bén giúp tỉnh Cao Bằng tăng cường quản lý nhà nước đối với hoạt động khai thác khoáng sản. Việc điều chỉnh mức thu phí bảo vệ môi trường không chỉ giúp tăng nguồn thu cho ngân sách địa phương để đầu tư ngược lại cho công tác khắc phục ô nhiễm, suy thoái môi trường do khai thác khoáng sản gây ra, mà còn nâng cao ý thức, trách nhiệm của các doanh nghiệp khai khoáng trong việc bảo vệ môi trường sinh thái xung quanh khu vực dự án.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 60/2016/NQ-HĐND

Cao Bằng, ngày 05 tháng 08 năm 2016

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
KHÓA XVI KỲ HỌP THỨ 2

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 , ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP , ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP , ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP , ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC , ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC , ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ;

Căn cứ Thông tư số 66/2016/TT-BTC ngày 29 tháng 4 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Xét Tờ trình số 1870/TTr-UBND ngày 14 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Báo cáo thẩm tra số 155/BC-HĐND ngày 26 tháng 7 năm 2016 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (như quy định kèm theo).

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 4. Nghị quyết này bãi bỏ Điểm 12, Mục VI, Phần A, Nghị quyết số 09/2012/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng Khóa XVI Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 05 tháng 8 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 15 tháng 8 năm 2016./.

 

 

CHỦ TỊCH




Đàm Văn Eng

 

QUY ĐỊNH

VỀ MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 60/2016/NQ-HĐND ngày 05 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng)

Số TT

Loại khoáng sản

Đơn vị tính

Mức thu (đồng)

I

Quặng khoáng sản kim loại

 

 

1

Quặng sắt

Tấn

60.000

2

Quặng măng-gan

Tấn

50.000

3

Quặng ti-tan (titan)

Tấn

70.000

4

Quặng vàng

Tấn

270.000

5

Quặng bạc, Quặng thiếc

Tấn

270.000

6

Quặng vốn-phờ-ram (wolfram), Quặng ăng-ti-mon (antimon)

Tấn

50.000

7

Quặng chì, Quặng kẽm

Tấn

270.000

8

Quặng nhôm, Quặng bô-xít (bauxite)

Tấn

30.000

9

Quặng đồng, Quặng ni-ken (niken)

Tấn

60.000

10

Quặng cromit

Tấn

60.000

11

Quặng khoáng sản kim loại khác

Tấn

30.000

II

Khoáng sản không kim loại

 

 

1

Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa, bazan)

m3

70.000

2

Quặng đá quý: Kim cương, ru-bi (rubi), Sa-phia (sapphire), E-mô-rốt (emerald), A-lếch-xan-đờ-rít (alexanđrite), Ô-pan (opan) quý màu đen, A-dít, Rô-đô-lít (rodolite), Py-rốp (pyrope), Bê-rin (berin), Sờ-pi-nen (spinen), Tô-paz (topaz), thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam, Cờ-ri-ô-lít (cryolite), O- pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; Birusa, Nê-phờ-rít (nefrite)

Tấn

70.000

3

Sỏi, cuội, sạn

m3

4.000

4

Đá làm vật liệu xây dựng thông thường

m3

3.000

5

Đá vôi, đá sét làm xi măng và các loại đá làm phụ gia xi măng (laterit, puzolan...); khoáng chất công nghiệp (barit, flourit, bentonit và các loại khoáng chất khác)

Tấn

3.000

6

Cát vàng

m3

5.000

7

Các loại cát khác

m3

4.000

8

Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình

m3

2.000

9

Sét làm gạch, ngói

m3

2.000

10

Thạch cao

m3

3.000

11

Cao lanh, phen-sờ-pát (fenspat)

m3

7.000

12

Các loại đất khác

m3

2.000

13

Gờ-ra-nít (granite)

Tấn

30.000

14

Sét chịu lửa

Tấn

30.000

15

Đô-lô-mít (dolomite), quắc-zít (quartzite), talc, diatomit

Tấn

30.000

16

Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật

Tấn

30.000

17

Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorite)

Tấn

30.000

18

Nước khoáng thiên nhiên

m3

3.000

19

Than các loại

Tấn

10.000

20

Khoáng sản không kim loại khác

Tấn

30.000

III

Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu:

 

Bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định trên

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 60/2016/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Số hiệu: 60/2016/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 05/08/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Cao Bằng
Người ký: Đàm Văn Eng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/08/2016
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 60/2016/NQ-HĐND quy định mức thu p...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký