Nghị quyết số 24/2014/NQ-HĐND là văn bản pháp lý quan trọng do Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành, nhằm thông qua bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình trong giai đoạn 5 năm từ năm 2015 đến năm 2019. Đây là căn cứ pháp lý áp dụng cho các công tác quản lý đất đai, tính thuế, phí và thực hiện các nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai trên địa bàn tỉnh.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Nghị quyết về giá các loại đất giai đoạn 2015 - 2019 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
- Số hiệu: 24/2014/NQ-HĐND.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình khóa XIII, kỳ họp thứ 12.
- Ngày thông qua: Ngày 17 tháng 12 năm 2014.
- Ngày áp dụng chính thức: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
- Nội dung cốt lõi và các chính sách ban hành
- Thông qua Bảng giá các loại đất giai đoạn 2015 - 2019: Nghị quyết chính thức phê duyệt và ban hành kèm theo Bảng giá chi tiết cho các loại đất trên địa bàn toàn tỉnh Ninh Bình. Bảng giá này đóng vai trò là công cụ quản lý nhà nước về đất đai, làm cơ sở để tính tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất, phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai, cũng như tính tiền phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai và xác định giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định pháp luật.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua (ngày 17/12/2014) và chính thức đi vào đời sống, áp dụng rộng rãi từ ngày 01/01/2015.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện và giám sát thi hành
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình: Hội đồng nhân dân tỉnh giao trách nhiệm trực tiếp cho Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình tổ chức triển khai, hướng dẫn và thực hiện nghiêm túc các nội dung của Nghị quyết này trên toàn địa bàn tỉnh, đảm bảo tính minh bạch, đúng quy định pháp luật.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh cùng toàn thể các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức thực hiện và áp dụng bảng giá đất của Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan chuyên môn liên quan.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 24/2014/NQ-HĐND | Ninh Bình, ngày 17 tháng 12 năm 2014 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC THÔNG QUA BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT GIAI ĐOẠN 2015 - 2019 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
KHÓA XIII, KỲ HỌP THỨ 12
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Nghị định 104/2014/ND-CP ngày 14/11/2014 của Chính phủ quy định về khung giá đất;
Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; quy định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình tại Tờ trình số 129Tr-UBND ngày 28/11/2014 về phê duyệt Bảng giá các loại đất giai đoạn 2015 - 2019 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua Bảng giá các loại đất giai đoạn 2015 - 2019 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (Có Bảng giá các loại đất kèm theo).
Điều 2. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình khóa XIII, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 17/12/2014, có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được thông qua và áp dụng từ ngày 01/01/2015.
Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật đất đai 2013
- 3 Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất
- 4 Thông tư 36/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 5 Nghị định 104/2014/NĐ-CP quy định về khung giá đất
- 1 Nghị quyết 26/2009/NQ-HĐND ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2010
- 2 Nghị quyết 147/2014/NQ-HĐND thông qua nguyên tắc định giá, mức giá tối đa, tối thiểu các loại đất và bảng giá các loại đất giai đoạn từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019 trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 3 Nghị quyết 154/2014/NQ-HĐND17 về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2015-2019 do Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 4 Quyết định 74/2006/QĐ-UBND ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu năm 2007
- 5 Quyết định 3068/1999/QĐ.UBT quy định về giá đất do tỉnh Vĩnh Long ban hành
- 6 Quyết định 2874/2006/QĐ-UBND về giá các loại đất năm 2007 thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Nghị quyết 26/2009/NQ-HĐND ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2010
- 3 Luật đất đai 2013
- 4 Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất
- 5 Thông tư 36/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6 Nghị định 104/2014/NĐ-CP quy định về khung giá đất
- 7 Nghị quyết 147/2014/NQ-HĐND thông qua nguyên tắc định giá, mức giá tối đa, tối thiểu các loại đất và bảng giá các loại đất giai đoạn từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019 trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 8 Nghị quyết 154/2014/NQ-HĐND17 về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2015-2019 do Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 9 Quyết định 74/2006/QĐ-UBND ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu năm 2007
- 10 Quyết định 3068/1999/QĐ.UBT quy định về giá đất do tỉnh Vĩnh Long ban hành
- 11 Quyết định 2874/2006/QĐ-UBND về giá các loại đất năm 2007 thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế
