Tóm tắt Nghị quyết số 24/2016/NQ-HĐND về mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa tại tỉnh Thái Nguyên
Nghị quyết số 24/2016/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khóa XIII, Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 12 tháng 8 năm 2016 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 22 tháng 8 năm 2016. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định về nghĩa vụ tài chính của các tổ chức, cá nhân khi chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa và đối tượng áp dụng
Nghị quyết quy định rõ ràng về đối tượng có nghĩa vụ nộp tiền cũng như công thức xác định mức thu cụ thể như sau:
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước. Các đối tượng này bên cạnh việc thực hiện đúng các quy định chung của pháp luật về đất đai thì bắt buộc phải nộp một khoản tiền để phục vụ công tác bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.
- Mức thu tiền: Được xác định bằng 50% giá của loại đất trồng lúa tính theo bảng giá đất tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành nhân (x) với diện tích đất chuyển đổi tại địa bàn xã, phường, thị trấn tương ứng.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nhiệm vụ sau để đảm bảo Nghị quyết được triển khai đồng bộ:
- Căn cứ vào các quy định pháp luật hiện hành để ban hành quy định chi tiết, cụ thể về quy trình thu nộp, quản lý và sử dụng nguồn kinh phí bảo vệ, phát triển đất trồng lúa thu được từ việc chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp.
- Tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc các nội dung của Nghị quyết trên địa bàn toàn tỉnh.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng năm về kết quả thực hiện Nghị quyết trước Hội đồng nhân dân tỉnh.
Trách nhiệm giám sát thực hiện
Để đảm bảo tính minh bạch và đúng quy định pháp luật trong quá trình thực hiện, Hội đồng nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ giám sát cho các cơ quan và cá nhân sau:
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên.
- Các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên.
- Các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên.
Nghị quyết này là căn cứ pháp lý để tỉnh Thái Nguyên quản lý hiệu quả quỹ đất trồng lúa, đồng thời tạo nguồn thu ngân sách hợp pháp để tái đầu tư, hỗ trợ cho việc bảo vệ và phát triển đất trồng lúa nước trên địa bàn tỉnh.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 24/2016/NQ-HĐND | Thái Nguyên, ngày 12 tháng 8 năm 2016 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ MỨC THU TIỀN BẢO VỆ, PHÁT TRIỂN ĐẤT TRỒNG LÚA KHI CHUYỂN MỤC ĐÍCH ĐẤT CHUYÊN TRỒNG LÚA NƯỚC SANG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA XIII, KỲ HỌP THỨ 2
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
Căn cứ Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21/01/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP;
Xét Tờ trình số 147/TTr-UBND ngày 18/7/2016 của UBND tỉnh đề nghị Quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
1. Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước phải thực hiện các quy định của pháp luật về đất đai và phải nộp một khoản tiền để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.
2. Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa bằng 50% giá của loại đất trồng lúa tính theo bảng giá đất tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành nhân (X) với diện tích đất chuyển đổi tại địa bàn xã, phường, thị trấn.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh:
1. Căn cứ quy định của pháp luật hiện hành, ban hành quy định cụ thể việc thu nộp, quản lý, sử dụng kinh phí bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên theo quy định trên.
2. Tổ chức thực hiện Nghị quyết, định kỳ hàng năm báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khóa XIII, Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 12 tháng 8 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 22 tháng 8 năm 2016./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2 Luật đất đai 2013
- 3 Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6 Thông tư 18/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 14/2013/QĐ-UBND quy định mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước từ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 2 Quyết định 47/2016/QĐ-UBND Quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 3 Quyết định 35/2016/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền và quản lý sử dụng khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 4 Quyết định 55/2019/QĐ-UBND quy định về thu nộp, quản lý, sử dụng kinh phí để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 1 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2 Quyết định 14/2013/QĐ-UBND quy định mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước từ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 3 Luật đất đai 2013
- 4 Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa
- 5 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 7 Thông tư 18/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Quyết định 47/2016/QĐ-UBND Quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 9 Quyết định 35/2016/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền và quản lý sử dụng khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 10 Quyết định 55/2019/QĐ-UBND quy định về thu nộp, quản lý, sử dụng kinh phí để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam