Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 242/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La khóa XIV, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2020. Nghị quyết này phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách địa phương năm 2019 của tỉnh Sơn La, xác định rõ các chỉ tiêu tài chính về thu, chi, kết dư ngân sách và phương án xử lý kết dư, đồng thời phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện và giám sát.

Thông tin chung về quyết toán ngân sách địa phương năm 2019

  • Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La.
  • Ngày ban hành: 08 tháng 12 năm 2020.
  • Hiệu lực thi hành: Có hiệu lực kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua (08/12/2020).

Chi tiết tổng thu và vay ngân sách nhà nước năm 2019

Tổng thu, vay ngân sách nhà nước của tỉnh Sơn La năm 2019 đạt 16.590.982.614.825 đồng. Cơ cấu các nguồn thu và vay cụ thể bao gồm:

  • Thu nội địa: Đạt 4.007.237.156.506 đồng. Trong đó:
    • Thu tiền sử dụng đất: 558.096.874.677 đồng.
    • Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết: 56.356.355.382 đồng.
    • Thu thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác: 3.392.783.926.447 đồng.
  • Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu: Đạt 45.624.794.291 đồng.
  • Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương: Đạt 10.391.912.340.642 đồng.
  • Thu chuyển nguồn ngân sách: Đạt 2.042.813.517.327 đồng.
  • Thu kết dư ngân sách năm 2018: Đạt 78.664.560.246 đồng.
  • Thu viện trợ, ủng hộ: Đạt 19.195.314.663 đồng.
  • Ghi thu vốn vay địa phương vay lại: Đạt 5.534.931.150 đồng.

Chi tiết tổng chi ngân sách địa phương năm 2019

Tổng chi ngân sách địa phương của tỉnh Sơn La năm 2019 thực hiện là 16.061.039.511.954 đồng. Các khoản chi được phân bổ cụ thể như sau:

  • Chi đầu tư phát triển: Đạt 1.905.190.694.086 đồng. Trong đó:
    • Chi xây dựng cơ bản tập trung: 985.881.489.732 đồng.
    • Chi đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất: 558.952.865.891 đồng.
    • Chi đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết: 53.138.103.000 đồng.
  • Chi thường xuyên: Đạt 9.557.465.962.772 đồng. Các lĩnh vực chi thường xuyên trọng điểm bao gồm:
    • Chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo: 4.519.561.884.645 đồng.
    • Chi sự nghiệp y tế: 1.102.023.509.251 đồng.
    • Chi sự nghiệp kinh tế: 802.872.392.341 đồng.
    • Chi đảm bảo xã hội: 507.810.834.955 đồng.
    • Chi an ninh quốc phòng: 330.459.739.492 đồng.
    • Chi sự nghiệp khoa học công nghệ: 24.304.284.725 đồng.
  • Chi chương trình mục tiêu và hỗ trợ mục tiêu: Đạt 2.308.114.352.246 đồng.
  • Chi chuyển nguồn ngân sách: Đạt 1.828.450.793.399 đồng.
  • Chi nộp ngân sách Trung ương: Đạt 394.382.908.021 đồng.
  • Ghi thu, ghi chi: Đạt 27.156.271.250 đồng.
  • Chi trả lãi, phí các khoản vay: Đạt 549.064.300 đồng.
  • Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: Đạt 15.000.000.000 đồng (15.000 triệu đồng).
  • Các nhiệm vụ chi khác: Đạt 24.729.465.880 đồng.

Kết dư ngân sách địa phương và phương án xử lý

Tổng kết dư ngân sách địa phương năm 2019 là 60.615.779.050 đồng. Số kết dư này được phân chia theo các cấp ngân sách như sau:

  • Kết dư ngân sách cấp tỉnh: 2.363.640.772 đồng.
  • Kết dư ngân sách cấp huyện, thành phố: 40.748.723.633 đồng.
  • Kết dư ngân sách cấp xã, thị trấn: 17.503.414.645 đồng.

Phương án xử lý nguồn kết dư ngân sách được quyết định cụ thể:

  • Trích bổ sung vào Quỹ dự trữ tài chính: 1.181.820.000 đồng.
  • Chuyển vào thu ngân sách địa phương năm 2020: Tổng cộng 59.433.959.050 đồng. Trong đó:
    • Thu ngân sách tỉnh: 1.181.820.772 đồng.
    • Thu ngân sách huyện, thành phố: 40.748.723.633 đồng.
    • Thu ngân sách xã, phường, thị trấn: 17.503.414.645 đồng.

Quy định về tổ chức thực hiện và giám sát thi hành

Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai nghiêm túc và đúng quy định pháp luật, Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan liên quan:

  • Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La: Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này.
  • Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh: Chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh và các đơn vị liên quan.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 242/NQ-HĐND

Sơn La, ngày 08 tháng 12 năm 2020

 

NGHỊ QUYẾT

PHÊ CHUẨN TỔNG QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2019

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
KHOÁ XIV, KỲ HỌP THỨ 15

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ ban hành Quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hằng năm;

Căn cứ Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước.

Xét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 223/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2020; Báo cáo thẩm tra số 1286/BC-KTNS ngày 04 tháng 12 năm 2020 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách địa phương năm 2019, như sau:

1. Tổng thu, vay ngân sách nhà nước

:

16.590.982.614.825 đồng

1.1. Thu nội địa

:

4.007.237.156.506 đồng

- Thu tiền sử dụng đất

:

558.096.874.677 đồng

- Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết

:

56.356.355.382 đồng

- Thu thuế, phí, lệ phí, thu khác

:

3.392.783.926.447 đồng

1.2. Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu

:

45.624.794.291đồng

1.3. Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương

:

10.391.912.340.642 đồng

1.4 .Thu chuyển nguồn ngân sách

:

2.042.813.517.327 đồng

1.5. Thu kết dư ngân sách năm 2018

:

78.664.560.246 đồng

1.6 Thu viện trợ, ủng hộ

:

19.195.314.663 đồng

1.7. Ghi thu vốn vay địa phương vay lại

:

5.534.931.150 đồng

2. Tổng chi ngân sách địa phương

:

16.061.039.511.954 đồng

2.1. Chi đầu tư phát triển

:

1.905.190.694.086 đồng

- Chi XDCB tập trung

:

985.881.489.732 đồng

- Chi đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất

:

558.952.865.891 đồng

- Chi đầu tư từ nguồn thu XSKT

:

53.138.103.000 đồng

2.2. Chi thường xuyên

:

9.557.465.962.772 đồng

- Chi sự nghiệp kinh tế

:

802.872.392.341 đồng

- Chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo

:

4.519.561.884.645 đồng

- Chi sự nghiệp y tế

:

1.102.023.509.251 đồng

- Chi sự nghiệp khoa học công nghệ

:

24.304.284.725 đồng

- Chi đảm bảo xã hội

:

507.810.834.955 đồng

- Chi an ninh quốc phòng

:

330.459.739.492 đồng

2.3. Chi trả lãi, phí các khoản vay

:

549.064.300 đồng

2.4. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính

:

15.000 triệu đồng

2.5. Chi CTMT, hỗ trợ mục tiêu

:

2.308.114.352.246 đồng

2.6. Chi chuyển nguồn ngân sách

:

1.828.450.793.399 đồng

2.7. Chi nộp ngân sách Trung ương

:

394.382.908.021đồng

2.8. Ghi thu, ghi chi

:

27.156.271.250 đồng

2.9. Các nhiệm vụ chi khác

:

24.729.465.880 đồng

3. Kết dư ngân sách địa phương

:

60.615.779.050 đồng

- Kết dư ngân sách cấp tỉnh

:

2.363.640.772 đồng

- Kết dư ngân sách huyện, thành phố

:

40.748.723.633 đồng

- Kết dư ngân sách xã, thị trấn

:

17.503.414.645 đồng

4. Xử lý kết dư ngân sách địa phương

 

 

- Bổ sung vào quỹ dự trữ tài chính

:

1.181.820.000 đồng

- Chuyển vào thu NSĐP năm 2020

:

59.433.959.050 đồng

Thu ngân sách tỉnh

:

1.181.820.772 đồng

Thu ngân sách huyện, thành phố

:

40.748.723.633 đồng

Thu ngân sách xã, phường, thị trấn

:

17.503.414.645 đồng

(có Phụ lục chi tiết kèm theo)

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. UBND tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khoá XIV, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2020 và có hiệu lực thi hành từ ngày thông qua./.

 

 

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
- Văn phòng: Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ
- Ủy ban Tài chính - Ngân sách của Quốc hội;
- Ban công tác đại biểu của UBTVQH;
- Các Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Tư pháp;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- TTHĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội; Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Huyện ủy, Thành ủy; HĐND; UBND; MTTQ các huyện, thành phố
- Đảng ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN các xã, phường, thị trấn;
- VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH, HĐND, UBND tỉnh;
- Trung tâm: Thông tin, Lưu trữ - Lịch sử tỉnh;
- Lưu: VT, KTNS.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Thái Hưng

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 242/NQ-HĐND năm 2020 về phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách địa phương năm 2019 do tỉnh Sơn La ban hành

Số hiệu: 242/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 08/12/2020
Nơi ban hành: Tỉnh Sơn La
Người ký: Nguyễn Thái Hưng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/12/2020
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 242/NQ-HĐND năm 2020 về phê chuẩn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký