Giới thiệu chung về Nghị quyết 97/NQ-HĐND
Nghị quyết số 97/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh khóa XVIII, Kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 16 tháng 12 năm 2022. Nghị quyết này phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách địa phương năm 2021 của tỉnh Hà Tĩnh, xác định rõ các chỉ tiêu thu, chi, kết dư ngân sách và đề ra các biện pháp tổ chức thực hiện, giám sát tài chính công trên địa bàn tỉnh.
Quyết toán thu ngân sách nhà nước năm 2021
Tổng thu ngân sách nhà nước được phê chuẩn đạt 46.536.250 triệu đồng. Trong đó, cơ cấu nguồn thu được phân định cụ thể như sau:
- Ngân sách trung ương hưởng: 8.393.918 triệu đồng.
- Ngân sách địa phương hưởng: 38.142.332 triệu đồng. Nếu loại trừ khoản thu chuyển giao giữa các cấp ngân sách (tỉnh, huyện, xã) trị giá 9.847.980 triệu đồng, số thực hưởng của ngân sách địa phương năm 2021 là 28.294.352 triệu đồng.
Các khoản thu chi tiết cấu thành ngân sách địa phương bao gồm:
- Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: Đạt 16.890.074 triệu đồng. Trong đó, thu nội địa chiếm 9.323.973 triệu đồng và thu từ thuế xuất nhập khẩu đạt 7.566.101 triệu đồng.
- Thu từ các khoản huy động, đóng góp: Đạt 9.995 triệu đồng.
- Thu chuyển nguồn từ năm trước sang: Đạt 7.259.184 triệu đồng.
- Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên: Đạt 21.930.331 triệu đồng.
- Thu ngân sách cấp dưới nộp lên: Đạt 168.207 triệu đồng.
- Thu vay: Đạt 137.749 triệu đồng.
- Thu kết dư ngân sách năm trước: Đạt 140.711 triệu đồng.
Quyết toán chi ngân sách địa phương năm 2021
Tổng chi ngân sách địa phương năm 2021 được phê chuẩn là 37.806.060 triệu đồng. Nếu loại trừ khoản chi chuyển giao giữa các cấp ngân sách (tỉnh, huyện, xã) trị giá 9.847.980 triệu đồng, tổng chi thực tế của ngân sách địa phương là 27.958.080 triệu đồng. Cơ cấu chi tiết các khoản chi bao gồm:
- Chi đầu tư phát triển: Đạt 10.104.025 triệu đồng.
- Chi thường xuyên: Đạt 9.269.858 triệu đồng.
- Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới: Đạt 9.834.691 triệu đồng.
- Chi chuyển nguồn sang năm sau: Đạt 8.416.330 triệu đồng.
- Chi nộp ngân sách cấp trên: Đạt 168.207 triệu đồng.
- Chi trả nợ gốc và lãi vay: Chi trả nợ gốc đạt 8.512 triệu đồng; chi trả nợ lãi và phí tiền vay đạt 3.097 triệu đồng.
- Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: Đạt 1.340 triệu đồng.
Kết dư ngân sách địa phương năm 2021 và phương án xử lý
Tổng kết dư ngân sách địa phương năm 2021 đạt 336.272 triệu đồng. Phương án xử lý khoản kết dư này được phân chia cụ thể theo từng cấp ngân sách như sau:
- Ngân sách cấp tỉnh: Kết dư 132.781 triệu đồng. Trong đó, trích bổ sung quỹ Dự trữ tài chính 66.391 triệu đồng và hạch toán vào thu ngân sách năm 2022 là 66.390 triệu đồng.
- Ngân sách cấp huyện (huyện, thành phố, thị xã): Kết dư 159.389 triệu đồng, toàn bộ được hạch toán vào thu ngân sách năm 2022.
- Ngân sách cấp xã (xã, phường, thị trấn): Kết dư 44.102 triệu đồng, toàn bộ được hạch toán vào thu ngân sách năm 2022.
Quy định về tổ chức thực hiện và giám sát
Nghị quyết giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, tổ chức trong việc triển khai và giám sát thực hiện quyết toán ngân sách:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh: Có trách nhiệm thực hiện công khai quyết toán ngân sách theo đúng quy định pháp luật. Đồng thời, chỉ đạo các cơ quan chuyên môn đôn đốc, kiểm soát chặt chẽ nguồn chi chuyển tiếp từ năm 2021 sang năm 2022, bảo đảm chi đúng mục đích và đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
- Thực hiện kiến nghị thanh tra, kiểm toán: UBND tỉnh phải nghiêm túc thực hiện các kiến nghị của cơ quan thanh tra, kiểm toán nhà nước liên quan đến quản lý ngân sách, tiền và tài sản công; xử lý nghiêm trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm. Kết quả thực hiện phải được báo cáo kèm theo Báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước năm 2022 tại Kỳ họp cuối năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Công tác giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh chịu trách nhiệm giám sát toàn bộ quá trình thực hiện Nghị quyết này.
Hiệu lực thi hành
Nghị quyết 97/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh khóa XVIII thông qua tại Kỳ họp thứ 11 ngày 16 tháng 12 năm 2022 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 97/NQ-HĐND | Hà Tĩnh, ngày 16 tháng 12 năm 2022 |
NGHỊ QUYẾT
PHÊ CHUẨN TỔNG QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2021
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 11
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 31/2017/NĐ-CP, ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ ban hành quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hằng năm;
Xét Tờ trình số 488/TTr-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh; báo cáo thẩm tra số 547/BC-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2022 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách địa phương năm 2021:
| 1. Tổng thu ngân sách nhà nước: | 46.536.250 | triệu đồng |
| Trong đó: - Ngân sách trung ương hưởng: | 8.393.918 | triệu đồng |
| - Ngân sách địa phương hưởng: | 38.142.332 | triệu đồng |
| a) Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: | 16.890.074 | triệu đồng |
| Bao gồm: |
|
|
| - Thu nội địa: | 9.323.973 | triệu đồng |
| - Thu thuế xuất nhập khẩu: | 7.566.101 | triệu đồng |
| b) Thu từ các khoản huy động, đóng góp: | 9.995 | triệu đồng |
| c) Thu chuyển nguồn năm trước chuyển sang: | 7.259.184 | triệu đồng |
| d) Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên: | 21.930.331 | triệu đồng |
| đ) Thu ngân sách cấp dưới nộp lên: | 168.207 | triệu đồng |
| e) Thu vay: | 137.749 | triệu đồng |
| f) Thu kết dư ngân sách năm trước | 140.711 | triệu đồng |
Nếu loại trừ khoản thu chuyển giao giữa các cấp ngân sách (tỉnh, huyện, xã) là 9.847.980 triệu đồng, thu ngân sách địa phương được hưởng năm 2021 là 28.294.352 triệu đồng.
| 2. Tổng chi ngân sách địa phương: | 37.806.060 triệu đồng |
| a) Chi đầu tư phát triển: | 10.104.025 triệu đồng |
| b) Chi thường xuyên: | 9.269.858 triệu đồng |
| d) Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới: | 9.834.691 triệu đồng |
| đ) Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: | 1.340 triệu đồng |
| e) Chi nộp ngân sách cấp trên: | 168.207 triệu đồng |
| g) Chi chuyển nguồn: | 8.416.330 triệu đồng |
| h) Chi trả nợ lãi, phí tiền vay: | 3.097 triệu đồng |
| i) Chi trả nợ gốc: | 8.512 triệu đồng |
Nếu loại trừ khoản chi chuyển giao giữa các cấp ngân sách (tỉnh, huyện, xã) là 9.847.980 triệu đồng, chi ngân sách địa phương năm 2021 là 27.958.080 triệu đồng.
| 3. Kết dư ngân sách địa phương: | 336.272 | triệu đồng |
| a) Ngân sách tỉnh: | 132.781 | triệu đồng |
| - Bổ sung quỹ Dự trữ tài chính: | 66.391 | triệu đồng |
| - Hạch toán thu ngân sách năm 2022: | 66.390 | triệu đồng |
| b) Ngân sách huyện, thành phố, thị xã: | 159.389 | triệu đồng |
| - Hạch toán thu ngân sách năm 2022: | 159.389 | triệu đồng |
| c) Ngân sách xã, phường, thị trấn: | 44.102 | triệu đồng |
| - Hạch toán thu ngân sách năm 2022: | 44.102 | triệu đồng |
(Chi tiết tại các biểu kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công khai quyết toán ngân sách theo quy định; chỉ đạo các cơ quan chuyên môn đôn đốc, kiểm soát chặt chẽ số chi chuyển nguồn ngân sách năm 2021 sang năm 2022 của các đơn vị, địa phương bảo đảm chi đúng nhiệm vụ chi được chuyển nguồn theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
Tăng cường công tác chỉ đạo, đôn đốc và nghiêm túc thực hiện các kiến nghị của cơ quan thanh tra, kiểm toán nhà nước trong lĩnh vực ngân sách, tiền và tài sản nhà nước; xử lý trách nhiệm các tổ chức, cá nhân vi phạm. Báo cáo kết quả thực hiện cùng với Báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước năm 2022 tại Kỳ họp cuối năm 2023.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh khóa XVIII, Kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 16 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày ký./.
|
| CHỦ TỊCH |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Nghị định 31/2017/NĐ-CP Quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hằng năm
- 4 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 1 Nghị quyết 242/NQ-HĐND năm 2020 về phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách địa phương năm 2019 do tỉnh Sơn La ban hành
- 2 Nghị quyết 155/NQ-HĐND năm 2020 phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách địa phương năm 2019 do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 3 Nghị quyết 248/NQ-HĐND năm 2020 phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách địa phương năm 2019 do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 4 Nghị quyết 12/NQ-HĐND năm 2023 phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2021 của tỉnh Đắk Lắk
- 5 Nghị quyết 44/NQ-HĐND năm 2023 phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách địa phương năm 2022 do tỉnh Thái Bình ban hành
- 6 Nghị quyết 128/NQ-HĐND năm 2023 phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách nhà nước tỉnh Nam Định năm 2022
- 7 Nghị quyết 45/NQ-HĐND năm 2023 phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp năm 2022
- 8 Nghị quyết 143/NQ-HĐND năm 2023 phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách địa phương năm 2022 do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 1 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Nghị định 31/2017/NĐ-CP Quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hằng năm
- 4 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5 Nghị quyết 242/NQ-HĐND năm 2020 về phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách địa phương năm 2019 do tỉnh Sơn La ban hành
- 6 Nghị quyết 155/NQ-HĐND năm 2020 phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách địa phương năm 2019 do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 7 Nghị quyết 248/NQ-HĐND năm 2020 phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách địa phương năm 2019 do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 8 Nghị quyết 12/NQ-HĐND năm 2023 phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2021 của tỉnh Đắk Lắk
- 9 Nghị quyết 44/NQ-HĐND năm 2023 phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách địa phương năm 2022 do tỉnh Thái Bình ban hành
- 10 Nghị quyết 128/NQ-HĐND năm 2023 phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách nhà nước tỉnh Nam Định năm 2022
- 11 Nghị quyết 45/NQ-HĐND năm 2023 phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp năm 2022
- 12 Nghị quyết 143/NQ-HĐND năm 2023 phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách địa phương năm 2022 do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
