Tóm tắt Nghị quyết số 246/2008/NQ-HĐND về quy định mức thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Nghị quyết số 246/2008/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên khóa XIV, kỳ họp thứ 12 ban hành nhằm thiết lập hệ thống quy định pháp lý về các khoản thu phí và lệ phí áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết dựa trên phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của văn bản:
1. Thông tin chung và căn cứ ban hành
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên khóa XIV.
- Mục đích ban hành: Quy định cụ thể và chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, nhằm đảm bảo tính minh bạch, công bằng và phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
2. Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: Xác định rõ ràng các loại phí, lệ phí được phép thu trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Quy định cụ thể các đối tượng có nghĩa vụ nộp phí, lệ phí khi thụ hưởng các dịch vụ công hoặc thực hiện các thủ tục hành chính tại địa phương.
- Nguyên tắc xác định mức thu: Các mức thu được xây dựng dựa trên khung quy định chung của pháp luật trung ương, đồng thời có sự điều chỉnh linh hoạt để phù hợp với thực tế thu nhập và đời sống của người dân tại tỉnh Hưng Yên.
- Chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng: Quy định về trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức thu phí, lệ phí. Xác định tỷ lệ phần trăm nguồn thu được để lại cho đơn vị thu để trang trải chi phí hoạt động và tỷ lệ phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.
- Tổ chức thực hiện và giám sát: Giao nhiệm vụ cho Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên hướng dẫn, triển khai thực hiện nghị quyết; đồng thời quy định vai trò giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong quá trình thực thi.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 246/2008/NQ-HĐND | Hưng Yên, ngày 15 tháng 12 năm 2008 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ QUY ĐỊNH MỨC THU MỘT SỐ LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
KHOÁ XIV - KỲ HỌP THỨ 12
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí, lệ phí; số 24/2006/NĐ-CP ngày 6/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP; số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; số 58/2008/NĐ-CP ngày 05/5/2008 hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng;
Căn cứ các Thông tư của Bộ Tài chính số: 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật phí, lệ phí; số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC; số 67/2008/TT-BTC ngày 21/7/2008 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 63/2008/NĐ-CP; số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Sau khi xem xét Tờ trình số 2171/TTr-UBND ngày 04/12/2008 của UBND tỉnh về quy định mức thu một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế ngân sách HĐND và ý kiến của các vị đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
I. Quy định mức thu và quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, phí thẩm định kết quả đấu thầu; lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh như sau:
1. Mức thu:
1.1. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản (Phụ lục số 1 kèm theo).
1.2. Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh (Phụ lục số 2 kèm theo).
1.3. Phí thẩm định kết quả đấu thầu: Mức thu bằng 0,01% giá trị gói thầu nhưng không ít hơn 500.000 đồng và không quá 30.000.000 đồng một gói thầu.
2. Quản lý, sử dụng:
2.1. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu ngân sách: Nộp 100% vào ngân sách nhà nước.
2.2. Phí thẩm định kết quả đấu thầu, lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh: Nộp 20% vào ngân sách Nhà nước, để lại 80% cho cơ quan trực tiếp thu, được sử dụng theo quy định.
II. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XIV kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 12/12/2008./.
|
| CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC SỐ 1
(Kèm theo Nghị quyết số 246/2008/NQ-HĐND ngày 15/12/2008 của HĐND tỉnh)
| STT | Loại khoáng sản | Đơn vị tính | Mức thu phí (đ) |
| 1 | Các loại cát (không phải là cát thuỷ tinh, cát vàng) | m3 | 2.000 |
| m3 | 1.500 | ||
| m3 | 500 | ||
| 4 | Than đá | tấn | 6.000 |
| 5 | Than bùn | tấn | 2.000 |
| 6 | Các loại than khác | tấn | 4.000 |
| 7 | Nước khoáng thiên nhiên | m3 | 2.000 |
PHỤ LỤC SỐ 2
(Kèm theo Nghị quyết số 246/2008/NQ-HĐND ngày 15/12/2008 của HĐND tỉnh)
| STT | Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh | Đơn vị tính | Mức thu phí (đồng) |
| 1 | Hộ kinh doanh cá thể | đ/lần cấp | 30.000 |
| 2 | Hợp tác xã, cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công; cơ sở y tế tư nhân, dân lập; cơ sở văn hoá thông tin do UBND huyện, thị xã cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Doanh nghiệp tư nhân; công ty hợp danh | đ/lần cấp | 100.000 |
| 3 | Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công, cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hoá thông tin do UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; công ty cổ phần, công ty TNHH, Doanh nghiệp nhà nước | đ/lần cấp | 200.000 |
| 4 | Chứng nhận đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh; chứng nhận đăng ký hoạt động cho chi nhánh hoặc văn phòng đại diện của doanh nghiệp | đ/lần cấp | 20.000 |
| 5 | Cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh hoặc bản trích lục nội dung đăng ký kinh doanh | đ/bản | 2.000 |
| 6 | Cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh | đ/lần cấp | 10.000 |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 8 Nghị định 58/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng
- 9 Nghị định 63/2008/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- 10 Thông tư 67/2008/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 63/2008/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị quyết 205/2019/NQ-HĐND quy định về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 2 Quyết định 231/QĐ-UBND năm 2020 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên năm 2019
- 3 Quyết định 438/QĐ-CTUBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên kỳ 2019-2023
- 1 Nghị quyết 205/2019/NQ-HĐND quy định về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 2 Quyết định 231/QĐ-UBND năm 2020 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên năm 2019
- 3 Quyết định 438/QĐ-CTUBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên kỳ 2019-2023
- 1 Nghị quyết 11/2012/NQ-HĐND điều chỉnh mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác tài nguyên, khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 2 Nghị quyết 205/2019/NQ-HĐND quy định về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 3 Quyết định 231/QĐ-UBND năm 2020 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên năm 2019
- 4 Quyết định 438/QĐ-CTUBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên kỳ 2019-2023
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 8 Nghị định 58/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng
- 9 Nghị định 63/2008/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- 10 Thông tư 67/2008/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 63/2008/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Bộ Tài chính ban hành