Tóm tắt Nghị quyết 205/2019/NQ-HĐND quy định về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Nghị quyết số 205/2019/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên khóa XVI thông qua tại kỳ họp thứ Tám ngày 27 tháng 3 năm 2019. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu, phương thức quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, đồng thời thay thế các quy định cũ không còn phù hợp.
1. Quy định về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh được áp dụng cụ thể theo các nguyên tắc sau:
- Mức thu thông thường: Áp dụng theo Biểu mức thu phí chi tiết ban hành kèm theo Nghị quyết này đối với từng loại khoáng sản cụ thể.
- Mức thu đối với khoáng sản tận thu: Được tính bằng 60% mức thu phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại Biểu mức thu phí kèm theo Nghị quyết.
- Đối với các loại khoáng sản khác: Các loại khoáng sản không được liệt kê cụ thể trong Biểu mức thu phí kèm theo Nghị quyết này sẽ áp dụng mức thu tối đa theo quy định tại Biểu khung mức thu phí ban hành kèm theo Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24/12/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
2. Quy định về quản lý và sử dụng tiền phí thu được
Nghị quyết quy định rõ ràng về cơ chế tài chính đối với nguồn thu từ phí bảo vệ môi trường nhằm đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong công tác bảo vệ môi trường tại địa phương:
- Nộp ngân sách nhà nước: Cơ quan có thẩm quyền thu phí có trách nhiệm nộp 100% tổng số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách.
- Sử dụng nguồn thu: Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định bố trí, sử dụng nguồn phí bảo vệ môi trường thu được để thực hiện các nhiệm vụ, công trình bảo vệ môi trường trực tiếp tại những nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.
3. Biểu mức thu phí chi tiết đối với từng loại khoáng sản
Mức thu phí bảo vệ môi trường áp dụng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên đối với các loại khoáng sản cụ thể được quy định như sau (tính trên đơn vị m3):
- Các loại cát khác (bao gồm cát san lấp, cát xây dựng): Mức thu là 4.000 đồng/m3.
- Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình: Mức thu là 2.000 đồng/m3.
- Đất sét, đất làm gạch, ngói: Mức thu là 2.000 đồng/m3.
- Các loại đất khác: Mức thu là 2.000 đồng/m3.
- Nước khoáng thiên nhiên: Mức thu là 3.000 đồng/m3.
4. Tổ chức thực hiện và giám sát thi hành
Trách nhiệm triển khai và giám sát thực hiện Nghị quyết được phân công cụ thể cho các cơ quan, tổ chức:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên: Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn và thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết theo đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được pháp luật quy định.
5. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
Nghị quyết quy định rõ về thời gian có hiệu lực và các văn bản bị bãi bỏ:
- Thời gian có hiệu lực: Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2019.
- Các văn bản bị thay thế: Nghị quyết này chính thức thay thế hai văn bản sau:
- Nghị quyết số 246/2008/NQ-HĐND ngày 15/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên về quy định mức thu một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh.
- Nghị quyết số 11/2012/NQ-HĐND ngày 20/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên về việc điều chỉnh mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác tài nguyên, khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 205/2019/NQ-HĐND | Hưng Yên, ngày 27 tháng 3 năm 2019 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH VỀ PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
KHÓA XVI - KỲ HỌP THỨ TÁM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;
Căn cứ Luật Khoáng sản năm 2010;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 2 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Xét Tờ trình số 24/TTr-UBND ngày 20 tháng 3 tháng 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hưng Yên; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận và kết quả biểu quyết của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hưng Yên như sau:
1. Mức thu phí
a) Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hưng Yên theo Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Nghị quyết này.
b) Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khoáng sản tận thu bằng 60% mức thu phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại Biểu mức thu phí kèm theo Nghị quyết này.
c) Các loại khoáng sản không quy định tại Biểu mức thu phí kèm theo Nghị quyết này được áp dụng bằng mức thu tối đa theo quy định tại Biểu khung mức thu phí ban hành kèm theo Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24/12/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
2. Quản lý, sử dụng phí
a) Cơ quan thu phí nộp 100% phí thu được vào ngân sách nhà nước.
b) Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh bố trí sử dụng nguồn phí bảo vệ môi trường thu được cho công tác bảo vệ môi trường tại nơi có hoạt động khai thác khoáng sản theo quy định.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 246/2008/NQ-HĐND ngày 15/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định mức thu một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh và Nghị quyết số 11/2012/NQ-HĐND ngày 20/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác tài nguyên, khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
2. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên khóa XVI, kỳ họp thứ Tám thông qua ngày 27 tháng 3 năm 2019 và có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 4 năm 2019./.
|
| CHỦ TỊCH |
BIỂU MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 205/2019/NQ-HĐND ngày 27 tháng 3 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên)
| STT | Loại khoáng sản | Đơn vị tính | Mức thu (đồng) |
| 1 | Các loại cát khác (Cát san lấp, cát xây dựng) | m3 | 4.000 |
| 2 | Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình | m3 | 2.000 |
| 3 | Đất sét, đất làm gạch, ngói | m3 | 2.000 |
| 4 | Các loại đất khác | m3 | 2.000 |
| 5 | Nước khoáng thiên nhiên | m3 | 3.000 |
- 1 Nghị quyết 400/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 2 Quyết định 88/QĐ-CTUBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên năm 2023
- 3 Quyết định 438/QĐ-CTUBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên kỳ 2019-2023
- 1 Nghị quyết 246/2008/NQ-HĐND quy định mức thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên khóa XIV, kỳ họp thứ 12 ban hành
- 2 Nghị quyết 11/2012/NQ-HĐND điều chỉnh mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác tài nguyên, khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 3 Nghị quyết 124/2018/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 4 Nghị quyết 167/2018/NQ-HĐND quy định về mức thu, miễn thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 5 Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐND quy định về mức thu, tỷ lệ điều tiết phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 6 Kế hoạch 31/KH-UBND năm 2019 về nâng cao chất lượng công tác quản lý, bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 7 Nghị quyết 09/2019/NQ-HĐND về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 8 Nghị quyết 400/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 9 Quyết định 88/QĐ-CTUBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên năm 2023
- 10 Quyết định 438/QĐ-CTUBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên kỳ 2019-2023
- 1 Nghị quyết 246/2008/NQ-HĐND quy định mức thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên khóa XIV, kỳ họp thứ 12 ban hành
- 2 Nghị quyết 11/2012/NQ-HĐND điều chỉnh mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác tài nguyên, khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 3 Nghị quyết 400/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 4 Quyết định 88/QĐ-CTUBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên năm 2023
- 5 Quyết định 438/QĐ-CTUBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên kỳ 2019-2023
- 1 Luật khoáng sản 2010
- 2 Luật bảo vệ môi trường 2014
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật phí và lệ phí 2015
- 5 Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 6 Nghị định 164/2016/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- 7 Nghị quyết 124/2018/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 8 Nghị quyết 167/2018/NQ-HĐND quy định về mức thu, miễn thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 9 Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐND quy định về mức thu, tỷ lệ điều tiết phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 10 Kế hoạch 31/KH-UBND năm 2019 về nâng cao chất lượng công tác quản lý, bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 11 Nghị quyết 09/2019/NQ-HĐND về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tây Ninh