Giới thiệu chung về Nghị quyết 25/2007/NQ-HĐND
Nghị quyết 25/2007/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa VII thông qua tại kỳ họp thứ mười ba. Nghị quyết này chính thức phê duyệt Danh mục phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, tạo cơ sở pháp lý cho việc quản lý hoạt động khai thác nước ngầm và thu ngân sách liên quan đến hoạt động này.
Quy định chi tiết về mức thu phí thẩm định
Nghị quyết quy định cụ thể hai mức thu phí đối với các hoạt động thẩm định hồ sơ và điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất như sau:
- Thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất: Mức thu được ấn định là 700.000 đồng/hồ sơ (bảy trăm ngàn đồng). Đây là mức phí áp dụng cho các trường hợp thẩm định để cấp mới giấy phép hành nghề.
- Thẩm định gia hạn, bổ sung hồ sơ: Mức thu được ấn định là 350.000 đồng/hồ sơ (ba trăm năm mươi ngàn đồng). Mức phí này áp dụng khi cá nhân, tổ chức có nhu cầu gia hạn thời gian hành nghề hoặc bổ sung, thay đổi các nội dung trong hồ sơ hành nghề đã được cấp phép.
Thẩm quyền quyết định chi tiết của Ủy ban nhân dân tỉnh
Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang thẩm quyền quyết định các nội dung chi tiết nhằm đưa nghị quyết vào thực tiễn, bao gồm:
- Xác định cụ thể tỷ lệ phần trăm phí được để lại cho đơn vị thụ hưởng (đơn vị trực tiếp thực hiện thẩm định) để trang trải chi phí hoạt động và tỷ lệ nộp vào ngân sách nhà nước.
- Quy định chi tiết về chế độ quản lý, sử dụng nguồn thu từ phí thẩm định.
- Quy định các trường hợp được miễn, giảm phí thẩm định theo đúng các quy định pháp luật hiện hành.
- Ấn định mức thu cụ thể cho từng đối tượng trên cơ sở biểu mức thu phí đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
- Thời gian thực hiện: Các quy định chi tiết nêu trên được thực hiện sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Nghị quyết.
Tổ chức thực hiện và cơ chế giám sát
Công tác triển khai và giám sát thực hiện Nghị quyết được phân công chặt chẽ cho các cơ quan có thẩm quyền:
- Ủy ban nhân dân tỉnh: Có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện thống nhất đến các cấp, các ngành và các địa phương trên địa bàn toàn tỉnh Kiên Giang.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được pháp luật quy định.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 25/2007/NQ-HĐND | Rạch Giá, ngày 11 tháng 01 năm 2007 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC PHÍ THẨM ĐỊNH HỒ SƠ, ĐIỀU KIỆN HÀNH NGHỀ KHOAN NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
KHOÁ VII, KỲ HỌP THỨ MƯỜI BA
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Sau khi xem xét Tờ trình số 65/TTr-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Danh mục phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 01/BC-BKTNS ngày 03/01/2007 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 65/TTr-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Danh mục phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang với mức thu cụ thể như sau:
- Thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất: 700.000 đồng/hồ sơ (bảy trăm ngàn đồng);
- Thẩm định gia hạn, bổ sung hồ sơ: 350.000 đồng/hồ sơ (ba trăm năm mươi ngàn đồng).
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cụ thể: tỷ lệ đơn vị được thụ hưởng, tỷ lệ nộp vào ngân sách nhà nước của từng khoản phí; chế độ quản lý, sử dụng và miễn, giảm; mức thu trên cơ sở biểu mức thu phí được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Thời gian thực hiện: Sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Điều 3. Tổ chức thực hiện:
Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, triển khai các cấp, các ngành, các địa phương thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa VII, kỳ họp thứ mười ba thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 1 Nghị quyết 92/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 2 Nghị quyết 71/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, đối tượng thu, nộp phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thuỷ lợi; phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 3 Quyết định 12/2015/QĐ-UBND về Quy định quản lý cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 4 Nghị quyết 120/2015/NQ-HĐND quy định phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 1 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 5 Nghị quyết 92/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 6 Nghị quyết 71/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, đối tượng thu, nộp phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thuỷ lợi; phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 7 Quyết định 12/2015/QĐ-UBND về Quy định quản lý cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An