Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 71/2014/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về mức thu, đối tượng thu, nộp và quản lý các loại phí liên quan đến hoạt động thẩm định, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các nội dung cốt lõi của Nghị quyết này.

Thông tin chung về văn bản pháp quy

  • Tên văn bản: Nghị quyết quy định mức thu, đối tượng thu, nộp phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thuỷ lợi; phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
  • Số hiệu: 71/2014/NQ-HĐND.
  • Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa VIII, nhiệm kỳ 2011-2016, kỳ họp thứ 11.
  • Ngày thông qua: 11/12/2014.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua và chính thức áp dụng từ ngày 01/01/2015.

Quy định về đối tượng nộp phí và cơ quan thu phí

Nghị quyết xác định rõ ràng phạm vi áp dụng đối với các chủ thể tham gia vào các hoạt động liên quan đến tài nguyên nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng:

  • Đối tượng nộp phí: Áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thuộc thành phố Đà Nẵng tiến hành thẩm định các hồ sơ, đề án, báo cáo bao gồm:
    • Đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nguồn nước dưới đất.
    • Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nguồn nước mặt.
    • Đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước hoặc vào các công trình thủy lợi.
    • Báo cáo kết quả thăm dò và đánh giá trữ lượng nước dưới đất.
    • Hồ sơ và các điều kiện hành nghề đối với hoạt động khoan nước dưới đất.
  • Cơ quan có thẩm quyền thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Đà Nẵng là đơn vị duy nhất được giao nhiệm vụ tổ chức thu các khoản phí nêu trên.
  • Mức thu phí: Được thực hiện chi tiết theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Chế độ quản lý và sử dụng nguồn tiền thu phí

Để đảm bảo nguồn kinh phí cho hoạt động thẩm định chuyên môn cũng như đóng góp vào ngân sách nhà nước, Nghị quyết quy định tỷ lệ phân chia nguồn thu phí như sau:

  • Tỷ lệ giữ lại cho cơ quan thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường được phép trích để lại 70% trên tổng số tiền phí thực tế thu được. Nguồn kinh phí này được sử dụng trực tiếp để trang trải cho các chi phí phục vụ công tác thu phí và thực hiện thẩm định theo quy định pháp luật.
  • Tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước: 30% tổng số tiền phí thu được còn lại phải được nộp đầy đủ và kịp thời vào ngân sách của thành phố Đà Nẵng.

Hiệu lực thi hành và điều khoản bãi bỏ

Nghị quyết quy định cụ thể về mốc thời gian áp dụng và xử lý các quy định cũ chồng chéo:

  • Thời điểm áp dụng chính thức: Bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
  • Quy định bị bãi bỏ: Chính thức bãi bỏ điểm a, khoản 1, Điều 1 của Nghị quyết số 46/2006/NQ-HĐND ngày 22 tháng 12 năm 2006 do Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa VII, nhiệm kỳ 2004 - 2009 thông qua tại kỳ họp thứ 8 (quy định liên quan đến việc thu một số loại phí và lệ phí trước đây trên địa bàn thành phố).

Trách nhiệm tổ chức thực hiện và giám sát

Việc triển khai và giám sát thực hiện Nghị quyết được phân công cụ thể cho các cơ quan chức năng:

  • Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng: Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn và thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn theo đúng các quy định pháp luật hiện hành.
  • Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này nhằm đảm bảo tính minh bạch và đúng pháp luật.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 71/2014/NQ-HĐND

Đà Nẵng, ngày 11 tháng 12 năm 2014

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC THU, ĐỐI TƯỢNG THU, NỘP, CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH ĐỀ ÁN, BÁO CÁO THĂM DÒ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT; KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC MẶT; XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC, CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI; PHÍ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO KẾT QUẢ THĂM DÒ ĐÁNH GIÁ TRỮ LƯỢNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT; PHÍ THẨM ĐỊNH HỒ SƠ, ĐIỀU KIỆN HÀNH NGHỀ KHOAN NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
KHÓA VIII, NHIỆM KỲ 2011-2016, KỲ HỌP THỨ 11

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 03 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC của Bộ Tài chính;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương,

Sau khi nghe Tờ trình số 10888/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố về đề nghị quy định mức thu, đối tượng thu, nộp, chế độ quản lý, sử dụng đối với phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thuỷ lợi; phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn thành phố; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu, đối tượng thu, nộp phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thuỷ lợi; phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng cụ thể như sau:

1. Đối tượng nộp phí:

Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước khi được cơ quan có thẩm quyền thuộc thành phố Đà Nẵng thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thuỷ lợi; báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất; hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất

2. Cơ quan thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Đà Nẵng.

3. Mức thu phí cụ thể theo Phụ lục đính kèm.

Điều 2. Chế độ quản lý, sử dụng tiền thu phí:

Cơ quan thu phí được trích để lại 70% tổng số tiền phí thu được để chi phí phục vụ công tác thu, số còn lại 30% nộp vào ngân sách thành phố.

Điều 3. Hiệu lực áp dụng:

1. Thời điểm áp dụng: kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

2. Bãi bỏ điểm a, khoản 1, Điều 1, Nghị quyết số 46/2006/NQ-HĐND ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khoá VII, nhiệm kỳ 2004 - 2009, kỳ họp thứ 8 về việc quy định thu một số loại phí và lệ phí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

Uỷ ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.

Thường trực HĐND thành phố, các ban và các đại biểu HĐND thành phố giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố khóa VIII, nhiệm kỳ 2011-2016, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 11/12/2014 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.

 

 

Nơi nhận:
- UBTVQH, Chính phủ, VP Chủ tịch nước;
- Bộ Tài chính; Cục KTVB QPPL - Bộ Tư pháp;
- TV Thành ủy, các ban của Đảng;
- ĐB HĐND TP; Đoàn ĐBQH TP;
- UBND, UBMTTQVN, các sở, ngành, đoàn thể TP;
- Quận, huyện ủy; UBND, UBMTTQ các Q,H;
- Thường trực HĐND 11 xã huyện Hòa Vang;
- Báo ĐN, Báo CATP ĐN, Đài PTTH ĐN, TT TTVN tại ĐN, Cổng TTĐT thành phố;
- Lưu: VT, TTTH, CTHĐND.

CHỦ TỊCH




Trần Thọ

 

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 71/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, đối tượng thu, nộp phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thuỷ lợi; phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Số hiệu: 71/2014/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 11/12/2014
Nơi ban hành: Thành phố Đà Nẵng
Người ký: Trần Thọ
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/12/2014
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 71/2014/NQ-HĐND quy định mức thu,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký