Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT SỐ 25/2017/NQ-HĐND TỈNH LONG AN VỀ TỶ LỆ PHÂN CHIA PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI

Nghị quyết số 25/2017/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khóa IX thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2017. Văn bản này quy định chi tiết về tỷ lệ phân chia nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp giữa ngân sách các cấp trên địa bàn tỉnh Long An, nhằm tạo nguồn tài chính bền vững cho công tác bảo vệ môi trường và xử lý nước thải tại địa phương.

1. Quy định tỷ lệ phân chia phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt

Nguồn thu phí bảo vệ môi trường từ nước thải sinh hoạt được phân chia cụ thể theo hai trường hợp sử dụng nước sạch như sau:

  • Trường hợp sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung:
    • Đơn vị có hệ thống xử lý và cung cấp nước tập trung thực hiện cung cấp nước sinh hoạt cho các tổ chức, cá nhân được để lại 10% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho hoạt động thu phí.
    • Phần còn lại 90% được nộp vào ngân sách cấp huyện (bao gồm huyện, thị xã Kiến Tường và thành phố Tân An). Quy định này áp dụng đồng thời cho cả các đơn vị cung cấp nước sạch thuộc tỉnh quản lý phát sinh trên địa bàn cấp huyện tương ứng.
    • Nguồn kinh phí 90% để lại cho ngân sách cấp huyện phải được sử dụng đúng mục đích cho công tác bảo vệ môi trường theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, đồng thời tổ chức thực hiện các giải pháp, phương án công nghệ và kỹ thuật xử lý nước thải trên địa bàn.
  • Trường hợp tự khai thác nước để sử dụng:
    • Đối với nước thải sinh hoạt của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình tự khai thác nước để sử dụng, Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn) được để lại 25% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho hoạt động thu phí.
    • Phần còn lại 75% được để lại cho ngân sách cấp xã để sử dụng cho công tác bảo vệ môi trường theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và thực hiện các giải pháp, phương án công nghệ, kỹ thuật xử lý nước thải tại địa phương.

2. Quy định tỷ lệ phân chia phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp

Đối với nguồn thu phí bảo vệ môi trường từ nước thải công nghiệp, tỷ lệ phân chia và mục đích sử dụng được quy định chặt chẽ như sau:

  • Tỷ lệ để lại cho tổ chức thu phí: Được để lại 25% trên tổng số tiền phí thu được nhằm trang trải các chi phí nghiệp vụ bao gồm: điều tra, thống kê, rà soát, phân loại, cập nhật và quản lý đối tượng chịu phí; chi phí đo đạc, đánh giá, lấy mẫu, phân tích mẫu nước thải phục vụ công tác thẩm định tờ khai phí và quản lý phí; công tác kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với nước thải công nghiệp.
  • Tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước: Phần còn lại 75% được để lại cho ngân sách cấp tỉnh để sử dụng cho các hoạt động:
    • Thực hiện công tác bảo vệ môi trường theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
    • Bổ sung nguồn vốn hoạt động cho Quỹ bảo vệ môi trường của tỉnh Long An nhằm phục vụ công tác phòng ngừa, hạn chế và kiểm soát ô nhiễm môi trường do nước thải gây ra.
    • Tổ chức triển khai các giải pháp, phương án công nghệ và kỹ thuật xử lý nước thải quy mô cấp tỉnh.
  • Cơ chế quyết định tỷ lệ bổ sung cho Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định tỷ lệ kinh phí bổ sung cụ thể cho Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh hàng năm. Quyết định này được đưa ra dựa trên số thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp thực tế của mỗi năm và trên cơ sở đề xuất phối hợp của Liên sở Tài nguyên và Môi trường - Tài chính.

3. Tổ chức thực hiện và giám sát thi hành

Để đảm bảo nghị quyết được triển khai hiệu quả và đúng quy định pháp luật, công tác tổ chức và giám sát được phân công cụ thể:

  • Trách nhiệm thi hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Long An chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.
  • Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Long An có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết này.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 25/2017/NQ-HĐND

Long An, ngày 14 tháng 7 năm 2017

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH TỶ LỆ PHÂN CHIA GIỮA NGÂN SÁCH CÁC CẤP TỪ NGUỒN THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
KHOÁ IX - KỲ HỌP THỨ 6

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí ngày 25/11/2015;

Căn cứ Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16/11/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;

Căn cứ vào Thông tư số 02/2017/TT-BTC ngày 06/01/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường;

Sau khi xem xét Tờ trình số 103/TTr-UBND ngày 13/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định tỷ lệ phân chia giữa ngân sách các cấp từ nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Long An; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất Quy định tỷ lệ phân chia giữa ngân sách các cấp từ nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Long An, như sau:

1. Đối với nước thải sinh hoạt

a) Đối với đơn vị có hệ thống xử lý và cung cấp nước tập trung thực hiện cung cấp nước sinh hoạt cho các tổ chức và cá nhân sử dụng nước sạch được để lại 10% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường thu được cho đơn vị cung cấp nước sạch trang trải chi phí cho hoạt động thu phí, phần còn lại 90% để lại ngân sách huyện, thị xã Kiến Tường và thành phố Tân An (riêng các đơn vị cung cấp nước sạch thuộc tỉnh quản lý phát sinh trên địa bàn huyện, thị xã Kiến Tường và thành phố Tân An (gọi chung là cấp huyện) để lại ngân sách cấp huyện) sử dụng cho việc bảo vệ môi trường theo hướng dẫn của Bộ Tài chính; tổ chức thực hiện các giải pháp, phương án công nghệ, kỹ thuật xử lý nước thải.

b) Đối với nước thải sinh hoạt của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình tự khai thác sử dụng được để lại 25% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường thu được cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) trang trải chi phí cho hoạt động thu phí. Phần còn lại 75% để lại ngân sách cấp xã sử dụng cho việc bảo vệ môi trường theo hướng dẫn của Bộ Tài chính; tổ chức thực hiện các giải pháp, phương án công nghệ, kỹ thuật xử lý nước thải.

2. Đối với nước thải công nghiệp

Để lại 25% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường thu được cho tổ chức thu phí để trang trải chi phí cho hoạt động thu phí (điều tra, thống kê, rà soát, phân loại, cập nhật, quản lý đối tượng chịu phí); trang trải chi phí đo đạc, đánh giá, lấy mẫu, phân tích mẫu nước thải phục vụ cho việc thẩm định tờ khai phí, quản lý phí; kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với nước thải công nghiệp. Phần còn lại 75% để lại ngân sách tỉnh sử dụng cho công tác bảo vệ môi trường theo hướng dẫn của Bộ Tài chính; bổ sung nguồn vốn hoạt động cho Quỹ bảo vệ môi trường của tỉnh để sử dụng cho việc phòng ngừa, hạn chế, kiểm soát ô nhiễm môi trường do nước thải; tổ chức thực hiện các giải pháp, phương án công nghệ, kỹ thuật xử lý nước thải.

Về tỷ lệ kinh phí bổ sung cho Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định theo số thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp mỗi năm trên cơ sở đề xuất của Liên sở Tài nguyên và Môi trường - Tài chính.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các Ban, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khoá IX, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2017./.

 

 

Nơi nhận:
- UB Thường vụ Quốc hội (b/c);
- Chính phủ (b/c);
- VP.QH, VP.CP “TP.HCM” (b/c);
- Ban Công tác đại biểu của UBTVQH (b/c);
- Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Bộ Tài chính;
- TT.TU (b/c);
- Đại biểu QH đơn vị tỉnh Long An;
- Đại biểu HĐND tỉnh khóa IX;
- UBND tỉnh, UBMTTQ tỉnh;
- Các sở ngành, đoàn thể tỉnh;
- TT.HĐND, UBND huyện, thị xã, thành phố;
- VP.UBND tỉnh;
- LĐ và CV VP. HĐND tỉnh;
- Trang thông tin điện tử HĐND tỉnh;
- Phòng Công báo - VP. UBND tỉnh;
- Lưu: VT

CHỦ TỊCH




Phạm Văn Rạnh

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 25/2017/NQ-HĐND quy định tỷ lệ phân chia giữa ngân sách các cấp từ nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Long An

Số hiệu: 25/2017/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 14/07/2017
Nơi ban hành: Tỉnh Long An
Người ký: Phạm Văn Rạnh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/08/2017
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 25/2017/NQ-HĐND quy định tỷ lệ phâ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký