Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Nghị quyết 28/2016/NQ-HĐND

Nghị quyết số 28/2016/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông khóa III, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 31 tháng 8 năm 2016 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 9 năm 2016. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu, phương án quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, đồng thời bãi bỏ các quy định cũ không còn phù hợp nhằm thống nhất quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường.

Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản (Điều 1)

Nghị quyết phân chia chi tiết mức thu phí đối với từng nhóm khoáng sản kim loại và phi kim loại cụ thể như sau:

  • Nhóm quặng khoáng sản kim loại:
    • Quặng sắt, quặng đất hiếm, quặng đồng, quặng ni-ken, quặng cromit: Mức thu là 50.000 đồng/tấn.
    • Quặng măng-gan, quặng vôn-phờ-ram (wolfram), quặng ăng-ti-mon (antimon): Mức thu là 40.000 đồng/tấn.
    • Quặng ti-tan (titan): Mức thu là 60.000 đồng/tấn.
    • Quặng vàng, quặng bạch kim, quặng bạc, quặng thiếc, quặng chì, quặng kẽm, quặng cô-ban (coban), quặng mô-lip-đen (molipden), quặng thủy ngân, quặng ma-nhê (magie), quặng va-na-đi (vanadi): Mức thu cao nhất ở mức 230.000 đồng/tấn.
    • Quặng nhôm, quặng bô-xít (bauxite): Mức thu là 30.000 đồng/tấn.
    • Các loại quặng khoáng sản kim loại khác: Mức thu là 25.000 đồng/tấn.
  • Nhóm khoáng sản không kim loại:
    • Đá Block: Mức thu là 80.000 đồng/m3.
    • Quặng đá quý (bao gồm kim cương, rubi, sapphire, emerald, alexandrite, opan quý màu đen, adít, rodolite, pyrop, berin, spinen, topaz, thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam, cryolite, opan quý màu trắng, đỏ lửa, Birusa, nefrite): Mức thu là 70.000 đồng/tấn.
    • Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (như granit, gabro, đá hoa, bazan): Mức thu là 60.000 đồng/m3.
    • Cát trắng: Mức thu là 7.000 đồng/m3.
    • Cao lanh, phen-sờ-pát (fenspat): Mức thu là 6.000 đồng/m3.
    • Than các loại: Mức thu là 6.000 đồng/tấn.
    • Sỏi, cuội, sạn, cát vàng: Mức thu là 5.000 đồng/m3.
    • Các loại cát khác: Mức thu là 4.000 đồng/m3.
    • A-pa-tít (apatit), séc-pen-tin (secpentin), graphit, sericit: Mức thu là 4.000 đồng/tấn.
    • Đá làm vật liệu xây dựng thông thường: Mức thu là 3.000 đồng/m3.
    • Thạch cao, nước khoáng thiên nhiên: Mức thu là 2.500 đồng/m3 hoặc tấn tùy loại.
    • Đá vôi, đá sét làm xi măng và các loại đá làm phụ gia xi măng (laterit, puzolan...), khoáng chất công nghiệp (barit, flourit, bentonit và các loại khoáng chất khác): Mức thu là 2.000 đồng/tấn.
    • Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình, sét làm gạch, ngói, các loại đất khác: Mức thu là 1.500 đồng/m3.
    • Gờ-ra-nít (granite), sét chịu lửa, đô-lô-mít (dolomite), quắc-zít (quartzite), talc, diatomit, mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật, pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorite) và các khoáng sản không kim loại khác: Mức thu là 25.000 đồng/tấn.
  • Chính sách đối với khai thác tận thu: Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản tận thu được ưu đãi, chỉ bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại biểu phí nêu trên.

Quy định về quản lý và sử dụng nguồn thu phí (Điều 2)

Nguồn thu từ phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản được phân bổ cụ thể giữa các cấp ngân sách nhằm đảm bảo kinh phí cho công tác khắc phục, đầu tư bảo vệ môi trường tại địa phương:

  • Đối với các loại khoáng sản thông thường (trừ quặng nhôm và quặng bô-xít): Toàn bộ 100% số tiền phí thu được là khoản thu ngân sách cấp huyện được hưởng. Nguồn kinh phí này phải được sử dụng trọn vẹn để hỗ trợ công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại chính nơi diễn ra hoạt động khai thác khoáng sản, tuân thủ theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 12/2016/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Đối với quặng nhôm và quặng bô-xít: Do tính chất quy mô và mức độ ảnh hưởng môi trường lớn hơn, nguồn thu phí được phân chia theo tỷ lệ điều tiết: Ngân sách cấp huyện nơi có hoạt động khai thác được hưởng 30% để hỗ trợ bảo vệ môi trường tại chỗ; ngân sách cấp tỉnh được hưởng 70% còn lại để thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ và đầu tư môi trường chung trên địa bàn tỉnh theo Luật Bảo vệ môi trường và Luật Ngân sách nhà nước.

Điều khoản thi hành và tổ chức thực hiện (Điều 3, Điều 4 và Điều 5)

  • Áp dụng pháp luật liên quan: Các nội dung liên quan đến phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản không được quy định trực tiếp tại Nghị quyết này sẽ được thực hiện thống nhất theo Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19/02/2016 của Chính phủ và Thông tư số 66/2016/TT-BTC ngày 29/04/2016 của Bộ Tài chính.
  • Bãi bỏ quy định cũ: Nghị quyết chính thức bãi bỏ Điều 4 của Quy định về việc miễn, sửa đổi và ban hành các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Nông ban hành kèm theo Nghị quyết số 06/2012/NQ-HĐND ngày 31 tháng 5 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông.
  • Trách nhiệm thực hiện và giám sát:
    • Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện trước Hội đồng nhân dân tỉnh.
    • Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông chịu trách nhiệm giám sát toàn diện quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK NÔNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 28/2016/NQ-HĐND

Đắk Nông, ngày 06 tháng 9 năm 2016

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG
KHÓA III, KỲ HỌP THỨ 2

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí, lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Thông tư số 66/2016/TT-BTC ngày 29 tháng 4 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 12/2016/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Xét Tờ trình số 4161/TTr-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2016 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc đề nghị ban hành quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Nông; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của Đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, cụ thể như sau:

1. Mức thu:

STT

Loại khoáng sản

Đơn vị tính

Mức thu (đồng)

I

Quặng khoáng sản kim loại

1

Quặng sắt

Tấn

50.000

2

Quặng măng-gan

Tấn

40.000

3

Quặng ti-tan (titan)

Tấn

60.000

4

Quặng vàng

Tấn

230.000

5

Quặng đất hiếm

Tấn

50.000

6

Quặng bạch kim

Tấn

230.000

7

Quặng bạc, Quặng thiếc

Tấn

230.000

8

Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), Quặng ăng-ti-mon (antimon)

Tấn

40.000

9

Quặng chì, Quặng kẽm

Tấn

230.000

10

Quặng nhôm, Quặng bô-xít (bauxite)

Tấn

30.000

11

Quặng đồng, Quặng ni-ken (niken)

Tấn

50.000

12

Quặng cromit

Tấn

50.000

13

Quặng cô-ban (coban), Quặng mô-lip-đen (molipden), Quặng thủy ngân, Quặng ma-nhê (magie), Quặng va-na-đi (vanadi)

Tấn

230.000

14

Quặng khoáng sản kim loại khác

Tấn

25.000

II

Khoáng sản không kim loại

1

Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa, bazan)

m3

60.000

2

Đá Block

m3

80.000

3

Quặng đá quý: Kim cương, ru-bi (rubi), Sa-phia (sapphire), E-mô-rốt (emerald), A-lếch-xan-đờ-rít (alexandrite), Ô-pan (opan) quý màu đen, A-dít, Rô-đô-lít (rodolite), Py-rốp (pyrope), Bê-rin (berin), Sờ-pi-nen (spinen), Tô-paz (topaz), thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam, Cờ-ri-ô-lít (cryolite), Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa, Birusa, Nê-phờ-rít (nefrite)

Tấn

70.000

4

Sỏi, cuội, sạn

m3

5.000

5

Đá làm vật liệu xây dựng thông thường

m3

3.000

6

Đá vôi, đá sét làm xi măng và các loại đá làm phụ gia xi măng (laterit, puzolan...); khoáng chất công nghiệp(barit, flourit, bentonit và các loại khoáng chất khác)

Tấn

2.000

7

Cát vàng

m3

5.000

8

Cát trắng

m3

7.000

9

Các loại cát khác

m3

4.000

10

Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình

m3

1.500

11

Sét làm gạch, ngói

m3

1.500

12

Thạch cao

m3

2.500

13

Cao lanh, phen-sờ-pát (fenspat)

m3

6.000

14

Các loại đất khác

m3

1.500

15

Gờ-ra-nít (granite)

Tấn

25.000

16

Sét chịu lửa

Tấn

25.000

17

Đô-lô-mít (dolomite), quắc-zít (quartzite), talc, diatomit

Tấn

25.000

18

Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật

Tấn

25.000

19

Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorite)

Tấn

25.000

20

Nước khoáng thiên nhiên

m3

2.500

21

A-pa-tít (apatit), séc-pen-tin (secpentin), graphit, sericit

Tấn

4.000

22

Than các loại

Tấn

6.000

23

Khoáng sản không kim loại khác

Tấn

25.000

2. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% (sáu mươi phần trăm) mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 2. Quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

1. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản quy định tại Điều 1 (trừ quặng nhôm, quặng bô-xít) là khoản thu ngân sách cấp huyện hưởng 100% để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường nơi có hoạt động khai thác khoáng sản, theo các nội dung cụ thể tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ.

2. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác quặng nhôm, quặng bô-xít là khoản thu ngân sách cấp huyện hưởng 30% để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường nơi có hoạt động khai thác khoáng sản, theo các nội dung tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ; ngân sách cấp tỉnh hưởng 70% để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường theo Luật bảo vệ môi trường và Luật Ngân sách nhà nước.

Điều 3. Các nội dung có liên quan về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản và Thông tư số 66/2016/TT-BTC ngày 29 tháng 4 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 12/2016/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ.

Điều 4. Bãi bỏ Điều 4 của Quy định về việc miễn, sửa đổi và ban hành các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Nông ban hành kèm theo Nghị quyết số 06/2012/NQ-HĐND ngày 31 tháng 5 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông.

Điều 5. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và định kỳ báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện.

Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông khóa III, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 31 tháng 8 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 10 tháng 9 năm 2016./.

 

 

Nơi nhận:
- UBTV Quốc hội; Chính phủ;
- Ban Công tác đại biểu;
- Bộ Tài chính;
- Ban Chỉ đạo Tây Nguyên;
- Cục Kiểm tra văn bản của Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh, Ủy ban MTTQ VN tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Các Ban HĐND tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh;
- Các Ban đảng của Tỉnh ủy, Trường Chính trị tỉnh;
- Các Sở, Ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH, HĐND, UBND tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các huyện, thị xã;
- Báo Đắk Nông, Đài PT-TH, Công báo tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh, Trung tâm Lưu trữ tỉnh;
- Lưu: VT, LĐ và CV Phòng TH, HSKH.

CHỦ TỊCH




Lê Diễn

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 28/2016/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

Số hiệu: 28/2016/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 06/09/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Nông
Người ký: Lê Diễn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/09/2016
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 28/2016/NQ-HĐND quy định mức thu p...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký