Nghị quyết 26/2010/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khóa XVI thông qua tại kỳ họp thứ 20, quyết định về dự toán và phương án phân bổ ngân sách Nhà nước của tỉnh Hà Nam cho năm tài khóa 2011. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình kế hoạch tài chính, đầu tư phát triển và chi tiêu thường xuyên của địa phương trong năm 2011.
- Dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước tỉnh Hà Nam năm 2011
Nghị quyết xác định rõ các chỉ tiêu thu, chi ngân sách cụ thể nhằm đảm bảo tính cân đối và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh:
- Dự toán thu ngân sách Nhà nước của tỉnh: Tổng thu đạt 2.816.601 triệu đồng. Trong đó, tổng thu ngân sách Nhà nước từ kinh tế trên địa bàn là 1.400.000 triệu đồng (bao gồm các khoản thu cân đối ngân sách là 1.220.000 triệu đồng, tăng 5,2% so với dự toán Trung ương giao, phần địa phương được hưởng là 1.218.920 triệu đồng; thu thuế xuất nhập khẩu đạt 180.000 triệu đồng). Các khoản thu phản ánh qua ngân sách đạt 102.030 triệu đồng. Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương là 1.314.571 triệu đồng (đã bao gồm nguồn vốn nước ngoài là 60.000 triệu đồng).
- Dự toán thu ngân sách địa phương: Được xác định ở mức 2.635.521 triệu đồng, bao gồm thu cân đối ngân sách (1.218.920 triệu đồng), thu bổ sung từ ngân sách cấp trên (1.314.571 triệu đồng) và thu phản ánh qua ngân sách (102.030 triệu đồng).
- Dự toán chi ngân sách địa phương: Tổng mức chi theo số thu địa phương phấn đấu là 2.635.521 triệu đồng. Trong đó, chi cân đối ngân sách chiếm 2.201.291 triệu đồng (bao gồm chi đầu tư phát triển 463.700 triệu đồng; chi thường xuyên 1.671.511 triệu đồng; dự phòng ngân sách 65.080 triệu đồng; bổ sung quỹ dự trữ tài chính địa phương 1.000 triệu đồng). Ngoài ra, chi từ các nguồn đầu tư có mục tiêu của ngân sách Trung ương là 301.200 triệu đồng, chi từ nguồn tăng thu là 31.000 triệu đồng và chi từ nguồn thu phản ánh qua ngân sách là 102.030 triệu đồng.
- Phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh và bổ sung ngân sách cấp dưới
Nghị quyết đưa ra phương án phân bổ chi tiết nguồn lực tài chính cấp tỉnh và hỗ trợ cho các huyện, thành phố trực thuộc:
- Chi ngân sách cấp tỉnh: Tổng số chi là 2.316.399 triệu đồng. Trong đó, chi đầu tư phát triển từ các nguồn vốn cân đối, vốn quy hoạch, vốn chương trình mục tiêu quốc gia, các dự án đầu tư theo quyết định của Chính phủ, vốn nước ngoài và vốn sự nghiệp chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu của ngân sách Trung ương đạt 501.390 triệu đồng (bao gồm 25.000 triệu đồng để thực hiện chi trả nợ cho các tổ chức tín dụng). Chi thường xuyên từ cân đối ngân sách cho các sở, ngành, cơ quan, đơn vị, chi mục tiêu chương trình dự án, chính sách, chế độ là 845.872 triệu đồng. Dự phòng ngân sách cấp tỉnh là 58.980 triệu đồng, trích quỹ dự trữ tài chính địa phương 1.000 triệu đồng. Nguồn tăng thu dự kiến là 31.000 triệu đồng và chi từ nguồn thu phản ánh qua ngân sách là 87.650 triệu đồng.
- Chi bổ sung cho ngân sách huyện, thành phố: Dành ra 790.507 triệu đồng để bổ sung cân đối cho ngân sách các huyện và thành phố trực thuộc tỉnh Hà Nam, nhằm đảm bảo sự đồng đều trong phát triển giữa các địa phương.
- Giải pháp điều hành số thu tiền sử dụng đất năm 2011
Để quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn thu từ đất đai, Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất các giải pháp điều hành cụ thể:
- Dành riêng 5% số thu tiền sử dụng đất mà ngân sách tỉnh và ngân sách cấp huyện, thành phố được điều tiết để phục vụ công tác hoàn thiện hồ sơ địa chính, chỉnh lý biến động đất đai và bổ sung quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn.
- Đối với phần thu tiền sử dụng đất điều tiết về ngân sách tỉnh, sẽ trích một phần để lập quỹ phát triển đất, đồng thời phân bổ cho các dự án trọng tâm, trọng điểm của tỉnh và hỗ trợ chương trình xây dựng nông thôn mới.
- Tổ chức thực hiện và giám sát
Cơ chế tổ chức thực hiện và giám sát Nghị quyết được quy định rõ ràng nhằm đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả:
- Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam chịu trách nhiệm tổ chức, điều hành và triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này.
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện dự toán và phân bổ ngân sách của Ủy ban nhân dân tỉnh và các đơn vị liên quan.
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 26/2010/NQ-HĐND | Phủ Lý, ngày 09 tháng 12 năm 2010 |
DỰ TOÁN VÀ PHÂN BỔ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỈNH HÀ NAM NĂM 2011
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 20
(Ngày 08 - 09/12//2010)
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật ngân sách Nhà nước năm 2002;
Sau khi nghe và thảo luận báo cáo số 103/BC-UBND ngày 03/12/2010 của UBND tỉnh về tình hình thực hiện dự toán ngân sách năm 2010, dự toán và phân bổ dự toán, các giải pháp thực hiện dự toán NSNN năm 2011 tỉnh Hà Nam; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Nhất trí thông qua dự toán NSNN năm 2011 của tỉnh Hà Nam với các chỉ tiêu như sau:
1. Dự toán thu ngân sách Nhà nước của tỉnh: 2.816.601 triệu đồng.
- Tổng thu NSNN từ kinh tế trên địa bàn: 1.400.000 triệu đồng. Trong đó:
+ Các khoản thu cân đối ngân sách: 1.220.000 triệu đồng, tăng 5,2% so với dự toán Trung ương giao (địa phương hưởng: 1.218.920 triệu đồng).
+ Thu thuế xuất nhập khẩu: 180.000 triệu đồng.
- Các khoản thu phản ảnh qua ngân sách: 102.030 triệu đồng.
- Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương: 1.314.571 triệu đồng (đã bao gồm vốn nước ngoài 60.000 triệu đồng).
* Dự toán thu ngân sách địa phương: 2.635.521 triệu đồng.
- Thu cân đối ngân sách: 1.218.920 triệu đồng.
- Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên: 1.314.571 triệu đồng.
- Thu phản ánh qua ngân sách: 102.030 triệu đồng.
2. Dự toán chi ngân sách địa phương (theo số thu địa phương phấn đấu) là: 2.635.521 triệu đồng.
- Chi cân đối ngân sách: 2.201.291 triệu đồng. Trong đó:
+ Chi đầu tư phát triển: 463.700 triệu đồng.
+ Chi thường xuyên: 1.671.511 triệu đồng.
+ Dự phòng ngân sách: 65.080 triệu đồng.
+ Bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 1.000 triệu đồng.
- Dự toán chi từ các nguồn đầu tư có mục tiêu của ngân sách trung ương là: 301.200 triệu đồng.
- Dự toán chi từ nguồn tăng thu: 31.000 triệu đồng.
- Chi từ nguồn thu phản ánh qua ngân sách: 102.030 triệu đồng.
Điều 2. Nhất trí thông qua phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh và bổ sung ngân sách huyện, thành phố năm 2011 và các giải pháp thực hiện dự toán NSNN năm 2011(có biểu chi tiết đính kèm).
- Chi ngân sách cấp tỉnh: 2.316.399 triệu đồng.
+ Chi đầu tư phát triển từ nguồn cân đối, vốn quy hoạch, vốn chương trình mục tiêu quốc gia, các dự án đầu tư theo quyết định của Chính phủ, vốn nước ngoài, vốn sự nghiệp chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu của ngân sách trung ương: 501.390 triệu đồng (trong đó: chi trả nợ các tổ chức tín dụng: 25.000 triệu đồng).
+ Phân bổ chi thường xuyên từ cân đối ngân sách cho các sở ngành, cơ quan, đơn vị, chi mục tiêu chương trình dự án, chính sách, chế độ: 845.872 triệu đồng.
+ Chi dự phòng ngân sách: 58.980 triệu đồng; trích quỹ dự trữ tài chính địa phương 1.000 triệu đồng.
+ Nguồn tăng thu dự kiến: 31.000 triệu đồng.
+ Chi từ nguồn thu phản ánh qua ngân sách: 87.650 triệu đồng
- Chi bổ sung cân đối cho NS huyện, thành phố: 790.507 triệu đồng.
Điều 3. Nhất trí thông qua giải pháp điều hành số thu tiền sử dụng đất năm 2011 như sau:
1. Dành 5% số thu tiền sử dụng đất ngân sách tỉnh và huyện, thành phố được điều tiết để hoàn thiện hồ sơ địa chính, chỉnh lý biến động đất đai, bổ sung quy hoạch sử dụng đất.
2. Số thu tiền sử dụng đất điều tiết về ngân sách tỉnh giành một phần trích lập quỹ phát triển đất, phân bổ cho các dự án trọng tâm, trọng điểm, hỗ trợ nông thôn mới.
- Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện nghị quyết này.
- Thường trực HĐND, các Ban HĐND và các Đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khóa XVI kỳ họp thứ 20 thông qua./.
| TM. CHỦ TỌA KỲ HỌP |
PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH CẤP TỈNH NĂM 2011
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 26/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh )
Số TT | Đơn vị - Chỉ tiêu | Biên chế năm 2011 | Tổng số chi NS tỉnh năm 2011 | Trừ nguồn đơn vị | Dự toán chi NS tỉnh năm 2011 giao cho ĐV | |
10% tiết kiệm năm 2011 | Từ nguồn 35 đến 40% năm 2011 | |||||
A Chi thường xuyên NS tỉnh | 6.315 | 845.872 | 11.185 | - | 834.687 | |
I - PHÂN BỔ ĐƠN VỊ | 6.315 | 427.327 | 11.185 | - | 416.142 | |
1 | Sở Giáo dục và đào tạo | 1.567 | 88.233 | 1.862 | - | 86.371 |
| - Quản lý nhà nước | 48 | 3.448 | 96 |
| 3.352 |
| - Sự nghiệp giáo dục (1) | 1.519 | 84.785 | 1.766 |
| 83.019 |
2 | Trường Cao đẳng sư phạm | 100 | 9.175 | 416 | - | 8.759 |
| - Sự nghiệp đào tạo | 100 | 9.175 | 416 |
| 8.759 |
3 | Sở Y tế | 2.707 | 132.925 | 1.659 | - | 131.266 |
| - Quản lý nhà nước | 63 | 4.026 | 139 |
| 3.887 |
| - Sự nghiệp y tế (2) | 1.839 | 95.719 | 1.015 |
| 94.704 |
| - TT dân số | 36 | 1.555 | 29 |
| 1.526 |
| - Y tế xã phường | 573 | 23.133 | 174 |
| 22.959 |
| - Trường y tế + Đào tạo lại | 80 | 5.155 | 244 |
| 4.911 |
| - Cán bộ dân số xã | 116 | 3.337 | 58 |
| 3.279 |
4 | Đài phát thanh truyền hình | 69 | 4.956 | 255 | - | 4.701 |
| - Sự nghiệp phát thanh truyền hình | 69 | 4.956 | 255 |
| 4.701 |
5 | Sở Văn hóa thông tin | 172 | 20.753 | 911 | - | 19.842 |
| - Quản lý nhà nước | 46 | 3.120 | 116 |
| 3.004 |
| - Sự nghiệp văn hóa thông tin | 99 | 8.131 | 469 |
| 7.662 |
| - Sự nghiệp Thể dục - Thể thao | 27 | 4.160 | 326 |
| 3.834 |
| - Sự nghiệp đào tạo |
| 5.342 |
|
| 5.342 |
6 | Sở Nông nghiệp & PTNT | 258 | 22.528 | 600 | - | 21.928 |
| - Quản lý nhà nước | 133 | 8.455 | 224 |
| 8.231 |
| - Sự nghiệp nông lâm nghiệp | 95 | 6.240 | 149 |
| 6.091 |
| - Sự nghiệp thủy lợi | 30 | 3.700 | 125 |
| 3.575 |
| - Kinh tế mới |
| 740 | 40 |
| 700 |
| - Trợ giá giữ đàn giống gốc |
| 260 |
|
| 260 |
| - Sự nghiệp khuyến nông |
| 3.133 | 62 |
| 3.071 |
7 | Sở Lao động Thương binh xã hội | 291 | 22.388 | 512 | - | 21.876 |
| - Quản lý nhà nước | 54 | 2.999 | 97 |
| 2.902 |
| - Đảm bảo xã hội | 80 | 8.222 |
|
| 8.222 |
| - Sự nghiệp đào tạo | 157 | 11.167 | 415 |
| 10.752 |
8 | Sở Giao thông | 55 | 7.250 | 291 | - | 6.959 |
| - Quản lý nhà nước | 55 | 3.281 | 93 |
| 3.188 |
| - Sự nghiệp giao thông |
| 3.969 | 198 |
| 3.771 |
| - SN Giao thông (KP thu từ cầu) |
|
|
|
|
|
9 | Sở Công nghiệp | 130 | 7.569 | 218 |
| 7.351 |
| - Quản lý nhà nước | 114 | 6.196 | 208 |
| 5.988 |
| - Sự nghiệp Kinh tế khác | 16 | 1.373 | 10 |
| 1.363 |
| Trong đó Quỹ Khuyến công: 600 triệu |
|
|
|
|
|
10 | Sở Xây dựng | 50 | 3.023 | 87 | - | 2.936 |
| - Quản lý nhà nước | 33 | 2.166 | 78 |
| 2.088 |
| - SN kinh tế khác | 17 | 757 | 9 |
| 748 |
| - SN khoa học |
| 100 |
|
| 100 |
11 | Sở Khoa học công nghệ | 45 | 14.437 | 1.275 | - | 13.162 |
| - Quản lý nhà nước | 31 | 1.937 | 60 |
| 1.877 |
| - Sự nghiệp Khoa học công nghệ | 14 | 12.500 | 1.215 |
| 11.285 |
12 | Sở Tài nguyên môi trường | 98 | 11.397 | 414 | - | 10.983 |
| - Quản lý nhà nước | 50 | 3.197 | 100 |
| 3.097 |
| - Sự nghiệp địa chính | 36 | 3.600 | 111 |
| 3.489 |
| - Sự nghiệp môi trường | 12 | 3.900 | 173 |
| 3.727 |
| - Sự nghiệp kinh tế khác |
| 600 | 30 |
| 570 |
| - SN khoa học |
| 100 |
|
| 100 |
13 | Văn phòng UBND tỉnh | 54 | 7.729 | 489 | - | 7.240 |
| - Quản lý nhà nước | 44 | 6.901 | 456 |
| 6.445 |
| - Ban Phòng chống tham nhũng | 5 | 607 | 30 |
| 577 |
| - Sự nghiệp | 5 | 221 | 3 |
| 218 |
14 | Văn phòng HĐND tỉnh | 25 | 4.470 | 319 | - | 4.151 |
| Quản lý nhà nước | 25 | 4.470 | 319 |
| 4.151 |
15 | Sở Thông tin truyền thông | 36 | 2.229 | 82 | - | 2.147 |
| - Quản lý nhà nước | 23 | 1.753 | 75 |
| 1.678 |
| - Sự nghiệp | 13 | 476 | 7 |
| 469 |
16 | Sở kế hoạch và đầu tư | 31 | 2.556 | 89 | - | 2.467 |
| - SN khoa học |
| 100 |
|
| 100 |
| - Quản lý nhà nước | 31 | 2.456 | 89 |
| 2.367 |
17 | Sở nội vụ | 53 | 4.887 | 148 | - | 4.739 |
| - Quản lý nhà nước | 48 | 3.171 | 143 |
| 3.028 |
| - Sự nghiệp khác + SN Đào tạo | 5 | 1.716 | 5 |
| 1.711 |
18 | Sở Tư pháp | 45 | 2.915 | 81 | - | 2.834 |
| - Quản lý nhà nước | 23 | 1.729 | 62 |
| 1.667 |
| - Trang bị tủ sách pháp luật cho xã |
|
|
|
| - |
| - SN kinh tế khác | 22 | 1.186 | 19 |
| 1.167 |
19 | Sở Tài chính | 63 | 4.239 | 121 | - | 4.118 |
| - Quản lý nhà nước | 48 | 3.521 | 113 |
| 3.408 |
| - SN khoa học |
| 100 |
|
| 100 |
| - Sự nghiệp | 15 | 618 | 8 |
| 610 |
20 | Thanh tra tỉnh | 30 | 2.805 | 30 | - | 2.775 |
| - Quản lý nhà nước | 30 | 2.805 | 30 |
| 2.775 |
21 | Văn phòng Tỉnh ủy Hà Nam | 201 | 26.822 | 768 | - | 26.054 |
| - Kinh phí đảng | 201 | 18.391 | 768 |
| 17.623 |
| - Cha phân bổ |
| 500 |
|
| 500 |
| - Trợ giá báo Hà Nam |
| 6.038 |
|
| 6.038 |
| - Sự nghiệp y tế |
| 636 |
|
| 636 |
| - Sự nghiệp đào tạo |
| 640 |
|
| 640 |
| - Đảm bảo XH |
| 617 |
|
| 617 |
22 | Trường Chính trị tỉnh | 53 | 3.547 | 98 |
| 3.449 |
23 | Ủy ban Mặt trận tổ quốc tỉnh | 22 | 1.943 | 95 | - | 1.848 |
| - Kinh phí đoàn thể | 22 | 1.943 | 95 |
| 1.848 |
24 | Tỉnh đoàn TNCS Hồ Chí Minh | 34 | 2.204 | 97 | - | 2.107 |
| - Kinh phí đoàn thể | 27 | 1.554 | 58 |
| 1.496 |
| - Đào tạo |
|
|
|
| - |
| - Nhà thiếu nhi (Đào tạo) | 7 | 650 | 39 |
| 611 |
25 | Tỉnh hội phụ nữ | 22 | 1.476 | 53 | - | 1.423 |
| - Kinh phí đoàn thể | 22 | 1.476 | 53 |
| 1.423 |
| - Sự nghiệp đào tạo |
|
|
|
| - |
26 | Hội cựu chiến binh tỉnh | 11 | 797 | 23 | - | 774 |
| - Kinh phí đoàn thể | 11 | 797 | 23 |
| 774 |
27 | Hội nông dân | 22 | 1.427 | 49 | - | 1.378 |
| - Kinh phí đoàn thể | 22 | 1.427 | 49 |
| 1.378 |
28 | Hội người mù | 3 | 317 | 9 | - | 308 |
| - Kinh phí Hội | 3 | 287 | 9 |
| 278 |
| - Sự nghiệp đào tạo |
| 30 |
|
| 30 |
29 | Hội Đông y | 11 | 580 | 19 | - | 561 |
| - Kinh phí Hội | 11 | 580 | 19 |
| 561 |
30 | Hội Văn học nghệ thuật | 6 | 442 | 13 | - | 429 |
| - Kinh phí Hội | 6 | 372 | 13 |
| 359 |
| - Trợ giá tạp chí sông Châu |
| 70 |
|
| 70 |
31 | Hội chữ thập đỏ | 11 | 892 | 25 | - | 867 |
| - Kinh phí Hội | 11 | 892 | 25 |
| 867 |
32 | Hội đồng Liên minh các HTX | 15 | 1.011 | 29 | - | 982 |
| - Quản lý nhà nước |
|
|
|
| - |
| - Sự nghiệp | 15 | 1.011 | 29 |
| 982 |
33 | Ban quản lý các KCN | 25 | 1.798 | 48 | - | 1.750 |
| - Quản lý nhà nước | 23 | 1.412 | 48 |
| 1.364 |
| - Sự nghiệp kinh tế (Xúc tiến ĐT) | 2 | 386 |
|
| 386 |
34 | Bộ chỉ huy quân sự tỉnh |
| 5.707 | - | - | 5.707 |
| - Quốc phòng địa phương |
| 5.707 |
|
| 5.707 |
35 | Công an tỉnh |
| 1.900 | - |
| 1.900 |
| - An ninh địa phương |
| 1.900 |
|
| 1.900 |
36 | Hỗ trợ các hội nghề nghiệp |
| 705 |
|
| 705 |
| Hội khuyến học 60 tr |
|
|
|
|
|
| Hội nhà báo 120tr |
|
|
|
|
|
| Hội điều dưỡng 40tr |
|
|
|
|
|
| Hội y dược học 40tr |
|
|
|
|
|
| Hội KHHGĐ 40tr |
|
|
|
|
|
| Hội người khuyết tật 40tr |
|
|
|
|
|
| Hội bảo trợ XH và người tàn tật 40tr |
|
|
|
|
|
| Ban liên lạc người tù đầy 30tr |
|
|
|
|
|
| Hội nạn nhân chất độc da cam 45tr |
|
|
|
|
|
| Hội người cao tuổi 40tr |
|
|
|
|
|
| Hội sinh vật cảnh 35tr |
|
|
|
|
|
| Hội cựu TN xung phong 50tr |
|
|
|
|
|
| Đoàn Luật sư 40tr |
|
|
|
|
|
| Hội Luật gia 45tr |
|
|
|
|
|
| Hội phật giáo 40tr |
|
|
|
|
|
37 | Nguồn tiết kiệm 10% khối SN không có BC |
| 9.756 |
|
| 9.756 |
38 | Xử lý sự cố đê điều + Đắp đê |
| 9.500 |
|
| 9.500 |
39 | Hỗ trợ đô thị mới |
| 7.500 |
|
| 7.500 |
40 | Qui hoạch |
| 13.830 |
|
| 13.830 |
41 | Hỗ trợ diện tích trồng lúa |
| 15.170 |
|
| 15.170 |
42 | Bù thủy lợi phí |
| 91.333 |
|
| 91.333 |
43 | Sửa chữa các công trình hạ tầng nông thôn |
| 19.900 |
|
| 19.900 |
44 | Chương trình dự án nông nghiệp |
| 16.013 |
|
| 16.013 |
45 | Đo đạc chỉnh lý biến động xây dựng CSDL đất đai |
| 4.000 |
|
| 4.000 |
46 | Dự án xử lý môi trường |
| 6.892 |
|
| 6.892 |
47 | Hỗ trợ kinh phí thất nghiệp và tăng biên chế |
| 35.000 |
|
| 35.000 |
48 | Tăng cường cơ sở VC trường học |
| 35.386 |
|
| 35.386 |
49 | Nguồn ngân sách xã |
| 2.000 |
|
| 2.000 |
50 | Các khoản trích bảo hiểm (Sở Tài chính) |
| 56.685 |
|
| 56.685 |
51 | Nâng cấp trang thiết bị y tế |
| 820 |
|
| 820 |
52 | Trích Quỹ khen thưởng |
| 3.000 |
|
| 3.000 |
53 | Chi sửa chữa nhỏ nhà cửa và tài sản |
| 19.000 |
|
| 19.000 |
54 | Mua sắm lớn |
| 25.000 |
|
| 25.000 |
55 | Kinh phí thực hiện pháp lệnh dân quân tự vệ |
| 9.000 |
|
| 9.000 |
56 | Kinh phí sắp xếp lại cán bộ |
| 6.891 |
|
| 6.891 |
57 | Chi khác NS |
| 31.164 |
|
| 31.164 |
B C | Nguồn tăng thu NS tỉnh (ĐP phấn đấu) |
| 31.000 |
|
| 31.000 |
| Chi dự phòng, quỹ dự trữ tài chính |
| 59.980 | - |
| 59.980 |
| - Dự phòng ngân sách tỉnh |
| 58.980 |
|
| 58.980 |
| - Trích quỹ dự trữ TC ĐP theo KH |
| 1.000 |
|
| 1.000 |
D | Chi đầu tư PT, vốn quy hoạch và vốn CT MTQG |
| 501.390 | - |
| 501.390 |
1 | Nguồn XDCB tập trung để phân bổ |
| 99.890 |
|
| 99.890 |
2 | Nguồn TT để Trả nợ: NST: 20,9 tỷ, NSH: 4,090 tỷ |
| 25.000 |
|
| 25.000 |
3 | Chi XDCB từ nguồn thu sử dụng đất |
| 26.520 |
|
| 26.520 |
4 | Hỗ trợ DA quan trọng từ nguồn thu SD đất |
| 15.000 |
|
| 15.000 |
5 | Trích quỹ phát triển đất từ nguồn thu SD đất |
| 28.760 |
|
| 28.760 |
6 | Chi quy hoạch từ thu sử dụng đất |
| 3.520 |
|
| 3.520 |
7 | CT, dự án theo Quyết định Chính phủ |
| 235.200 |
|
| 235.200 |
8 | Vốn nước ngoài |
| 60.000 |
|
| 60.000 |
9 | Chi hỗ trợ doanh nghiệp |
| 1.500 |
|
| 1.500 |
10 | Nguồn vốn SN bổ sung mục tiêu |
| 6.000 |
|
| 6.000 |
E | Chi phản ánh qua NS của NS tỉnh |
| 87.650 |
|
| 87.650 |
G | Bổ sung cho ngân sách huyện |
| 790.507 | - |
| 790.507 |
|
|
|
|
|
|
|
| TỔNG CỘNG | 6.315 | 2.316.399 | 11.185 | - | 2.305.214 |
Nguồn tiết kiệm 10% để lại ngân sách cấp tỉnh để điều chỉnh tiền lương năm 2011
- 1 Quyết định 1176/QĐ-UBND năm 2012 công bố Nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành trong 15 năm (1997 - 2011) hết hiệu lực thi hành
- 2 Quyết định 378/QĐ-UBND năm 2018 công bố kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành 20 năm (từ ngày 01/01/1997 đến ngày 31/12/2017)
- 1 Nghị quyết 41/2012/NQ-HĐND dự toán và phân bổ dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2013 do tỉnh Tiền Giang ban hành
- 2 Nghị quyết 60/2013/NQ-HĐND về dự toán và phân bổ dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2014 do tỉnh Tiền Giang ban hành
- 3 Nghị quyết 23/NQ-HĐND năm 2013 về dự toán và phân bổ dự toán ngân sách nhà nước năm 2014 do tỉnh Bắc Giang ban hành
- 4 Quyết định 1176/QĐ-UBND năm 2012 công bố Nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành trong 15 năm (1997 - 2011) hết hiệu lực thi hành
- 5 Quyết định 378/QĐ-UBND năm 2018 công bố kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành 20 năm (từ ngày 01/01/1997 đến ngày 31/12/2017)
- 1 Quyết định 1176/QĐ-UBND năm 2012 công bố Nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành trong 15 năm (1997 - 2011) hết hiệu lực thi hành
- 2 Quyết định 378/QĐ-UBND năm 2018 công bố kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành 20 năm (từ ngày 01/01/1997 đến ngày 31/12/2017)
- 1 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Pháp lệnh Dân quân tự vệ năm 2004
- 4 Nghị quyết 41/2012/NQ-HĐND dự toán và phân bổ dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2013 do tỉnh Tiền Giang ban hành
- 5 Nghị quyết 60/2013/NQ-HĐND về dự toán và phân bổ dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2014 do tỉnh Tiền Giang ban hành
- 6 Nghị quyết 23/NQ-HĐND năm 2013 về dự toán và phân bổ dự toán ngân sách nhà nước năm 2014 do tỉnh Bắc Giang ban hành